Thư viện thuật ngữ / Motion

EPS là gì?

Còn gọi: Encapsulated PostScript

EPS là định dạng file đồ hoạ cũ dựa trên ngôn ngữ PostScript, có thể chứa hình vector và ảnh bitmap, vẫn thường gặp trong file logo và kho đồ hoạ; After Effects và Illustrator đều mở được.

EPS (Encapsulated PostScript)

Hiểu kỹ hơn

EPS từng là chuẩn trao đổi logo giữa phần mềm thiết kế và nhà in, nay dần được thay bằng PDF, AI và SVG. Trong After Effects, nhập EPS qua File > Import; hình được đưa vào như footage, bật Continuously Rasterize để giữ nét khi phóng to, nhưng không tách layer như file .ai. Để animate từng phần, mở EPS bằng Illustrator, tách layer rồi lưu thành .ai trước khi nhập. Premiere Pro không phải công cụ tốt cho EPS; nên xuất PNG nền trong suốt. Ví dụ: khách gửi logo dạng EPS, mở trong Illustrator kiểm tra màu, chia layer rồi đưa sang After Effects. Lỗi thường gặp là nghĩ mọi file EPS đều là vector; nhiều file EPS chỉ chứa ảnh bitmap bên trong nên phóng to vẫn vỡ.