Thư viện thuật ngữ / Dựng video

Quét xen kẽ và quét liên tục là gì?

Còn gọi: interlaced, progressive, interlaced, interlace, progressive, progressive scan

Interlaced (quét xen kẽ, chữ 'i' như 1080i) là cách hiển thị mỗi khung hình thành hai nửa (field) dòng lẻ và dòng chẵn lần lượt; progressive (quét liên tục, chữ 'p' như 1080p) vẽ toàn bộ khung hình cùng lúc.

Ảnh minh hoạ Quét xen kẽ và quét liên tục (interlaced, progressive): sơ đồ khung interlaced tách thành hai field dòng lẻ và dòng chẵn, cạnh khung progressive vẽ một lần, kèm ví dụ vệt răng lược
Sơ đồ khung interlaced tách thành hai field dòng lẻ và dòng chẵn, cạnh khung progressive vẽ một lần, kèm ví dụ vệt răng lược

Hiểu kỹ hơn

Quét xen kẽ ra đời cho truyền hình analog để tiết kiệm băng thông mà chuyển động vẫn mượt. Ngày nay máy tính, điện thoại và nền tảng mạng đều dùng progressive, nên hầu hết máy quay và dự án dựng nên ở dạng p. Khi đưa footage interlaced (từ máy quay đời cũ, băng truyền hình, một số máy quay phát sóng) vào dự án progressive, chuyển động nhanh sẽ có vệt răng lược (combing) ở mép vật. Cách xử lý là khử xen kẽ (deinterlace): trong Premiere, chuột phải vào clip, Field Options chọn Always Deinterlace, hoặc dùng bộ lọc deinterlace khi chuyển mã. Kiểm tra thông số clip để biết footage có phải interlaced hay không trước khi dựng.