Premiere & After Effects
73 thuật ngữ, xếp theo chữ cái
A
Advanced 3D là bộ render 3D hiện đại của After Effects, hỗ trợ chiều sâu (extrude) cho chữ và shape, nhập mô hình 3D, ánh sáng môi trường HDRI và tận dụng…
02Audio Track Mixer (Premiere Pro)Audio Track Mixer là panel trong Premiere Pro mô phỏng bàn trộn âm thanh, chỉnh âm lượng, cân bằng trái phải, hiệu ứng và tự động hoá cho cả một track…
03Auto-trace (tạo mask tự động trong After Effects)Auto-trace là lệnh trong After Effects (Layer > Auto-trace) tự tạo các mask bám theo đường viền của layer dựa vào kênh alpha, độ sáng hoặc một kênh màu…
B
C
Camera Lens Blur là hiệu ứng trong nhóm Blur & Sharpen của After Effects, mô phỏng độ nhoè của ống kính máy ảnh, tạo các đốm sáng bokeh theo hình dạng lá…
06CC Light Rays (tia sáng toả ra)CC Light Rays là hiệu ứng trong nhóm Generate của After Effects, tạo các tia sáng toả ra từ một điểm dựa trên chính màu và độ sáng của layer, giống ánh…
07CC Light Sweep (vệt sáng lướt qua)CC Light Sweep là hiệu ứng trong nhóm Generate của After Effects, tạo một dải sáng lướt qua layer như ánh phản chiếu chạy trên bề mặt kim loại, kính hay…
08CC Particle World (hiệu ứng hạt 3D có sẵn trong After Effects)CC Particle World là hiệu ứng có sẵn trong After Effects (nhóm Simulation) tạo hệ hạt trong không gian 3D, như tia lửa, bụi, mưa, tuyết, bong bóng, và…
09Content-Aware Fill cho video (After Effects)Content-Aware Fill trong After Effects là tính năng xoá vật thể khỏi video, như dây điện, biển hiệu, người đi qua, bằng cách lấp vùng đó từ thông tin các…
10Convert Audio to Keyframes (After Effects)Convert Audio to Keyframes là lệnh trong Keyframe Assistant của After Effects chuyển độ lớn âm thanh thành keyframe trên một layer Audio Amplitude, để các…
11Create Shapes from Vector Layer (After Effects)Create Shapes from Vector Layer là lệnh After Effects chuyển một layer vector nhập từ Illustrator (.ai, .eps) thành shape layer gốc của AE, để chỉnh path…
D
E
Effects & Presets là panel After Effects liệt kê mọi hiệu ứng theo nhóm và các animation preset, có ô tìm kiếm để kéo thả nhanh lên layer.
14Element 3D (plugin dựng 3D trong After Effects)Element 3D là plugin của Video Copilot cho phép nhập và dựng mô hình 3D, chữ 3D đùn khối ngay trong After Effects, kết xuất nhanh bằng card đồ hoạ.
15Essential Properties (After Effects)Essential Properties là cơ chế After Effects cho phép đưa một số thuộc tính của composition (chữ, màu, vị trí) ra ngoài, để mỗi lần dùng comp đó lồng…
16Export preset và Match Source (Premiere Pro)Export preset là bộ thiết lập xuất video được lưu sẵn trong chế độ Export của Premiere Pro; Match Source là các preset lấy độ phân giải và frame rate theo…
F
G
Generative Extend là tính năng AI dùng Adobe Firefly trong Premiere Pro, tạo thêm vài giây hình ảnh hoặc âm thanh nền ở đầu hoặc cuối clip khi cảnh quay…
19Glow (hiệu ứng After Effects)Glow là hiệu ứng After Effects (nhóm Stylize) làm các vùng sáng của layer toả sáng ra xung quanh, dùng cho chữ neon, ánh đèn, hạt sáng, đồ hoạ công nghệ.
20Gradient Ramp (After Effects)Gradient Ramp là hiệu ứng After Effects (nhóm Generate) tạo dải chuyển màu tuyến tính hoặc toả tròn giữa hai màu trên layer, dùng làm nền, tô màu chữ…
21Graph Editor (After Effects)Graph Editor là chế độ của Timeline trong After Effects hiển thị keyframe dưới dạng đồ thị, để chỉnh tốc độ và gia tốc chuyển động bằng tay nắm đường cong.
22Guide Layer (After Effects)Guide Layer là layer trong After Effects hiện khi làm việc nhưng không xuất hiện trong video xuất cuối cùng, dùng cho ảnh tham chiếu, lưới, vùng an toàn…
I
K
L
Layer panel là khung xem một layer riêng lẻ ở dạng gốc trong After Effects, mở bằng cách nháy đúp vào layer footage hoặc ảnh; đây là nơi dùng Roto Brush…
26Lift và Extract (Premiere Pro)Lift và Extract là hai lệnh Premiere Pro xoá đoạn timeline nằm giữa điểm In và Out: Lift để lại khoảng trống, Extract xoá và kéo phần sau lấp chỗ trống.
27Light layer (đèn trong After Effects)Light layer là layer đèn trong After Effects chiếu sáng các layer 3D, với các loại Parallel, Spot, Point, Ambient và Environment (khi dùng Advanced 3D).
28Linear Wipe (hiệu ứng quét thẳng)Linear Wipe là hiệu ứng trong nhóm Transition của After Effects và Premiere Pro, làm layer biến mất theo một đường thẳng quét qua khung hình theo góc bạn…
29Link và Unlink clip (Premiere Pro)Link và Unlink là lệnh liên kết hoặc tách rời phần hình và phần tiếng của một clip trên timeline Premiere Pro, để chọn, di chuyển, xoá chúng cùng nhau…
30Luma Key (tách nền theo độ sáng)Luma Key là kỹ thuật và hiệu ứng tách nền dựa trên độ sáng: làm trong suốt các vùng tối (hoặc vùng sáng) của clip, hay dùng để bỏ nền đen của video khói…
M
Mask Modes là các chế độ quyết định cách mỗi mask trong After Effects kết hợp với những mask phía trên nó trên cùng một layer: None, Add, Subtract…
32Media Offline (lỗi mất liên kết tư liệu)Media Offline là thông báo của Premiere Pro (màn hình đỏ chữ Media Offline) khi project không tìm thấy file tư liệu gốc, do file bị đổi tên, di chuyển…
33Merge Paths (After Effects)Merge Paths là toán tử shape layer trong After Effects kết hợp nhiều path trong cùng nhóm thành một hình theo các chế độ Merge, Add, Subtract, Intersect…
34Mesh Warp (bóp méo theo lưới)Mesh Warp là hiệu ứng trong nhóm Distort của After Effects, phủ một lưới điểm lên layer; kéo các điểm và tay nắm Bezier của lưới sẽ uốn cong hình ảnh…
35Mocha AE (planar tracking)Mocha AE là công cụ planar tracking của Boris FX đi kèm After Effects, theo dõi cả một mặt phẳng như màn hình, bức tường, bìa sách để thay nội dung hoặc…
36Motion Sketch (After Effects)Motion Sketch là panel After Effects ghi lại chuyển động chuột của bạn trong lúc phát thành keyframe Position cho layer, giúp tạo đường bay tự nhiên như…
O
Offset Paths là toán tử (operator) của shape layer trong After Effects, nới rộng hoặc thu hẹp đường path ra ngoài, vào trong, và có thể tạo nhiều bản sao…
38Optical Flares (plugin lens flare)Optical Flares là plugin của Video Copilot cho After Effects để tạo và tuỳ biến lens flare (loá ống kính) chân thực, từ vệt sáng ngang kiểu anamorphic đến…
P
Paste Attributes là lệnh Premiere Pro dán các thuộc tính đã sao chép từ một clip, như Motion, Opacity, Time Remapping, hiệu ứng, chỉnh màu, sang một hoặc…
40Pick whip (After Effects)Pick whip là biểu tượng hình xoắn ốc trong Timeline After Effects, kéo từ một layer hoặc thuộc tính tới đối tượng khác để tạo liên kết cha con (parent)…
41Pixel Motion Blur (thêm nhoè chuyển động cho video)Pixel Motion Blur là hiệu ứng trong nhóm Time của After Effects, phân tích chuyển động của từng pixel trong video hoặc layer rồi thêm vệt nhoè chuyển động…
42Posterize Time (giảm khung hình cho layer)Posterize Time là hiệu ứng trong nhóm Time của After Effects, ép layer chỉ cập nhật hình ở một tốc độ khung thấp hơn comp, ví dụ 12 khung mỗi giây trong…
43Preview và RAM Preview (After Effects)Preview trong After Effects là việc render tạm các khung hình vào bộ nhớ RAM để phát lại đúng tốc độ; thanh màu xanh trên Timeline cho biết khung nào đã…
44Productions (quản lý dự án lớn trong Premiere Pro)Productions là tính năng của Premiere Pro để chia một dự án lớn thành nhiều file project nhỏ nằm chung một thư mục, dùng chung tư liệu và cho nhiều người…
45Program Monitor (Premiere Pro)Program Monitor là khung xem trong Premiere Pro hiển thị kết quả của sequence đang dựng trên timeline, khác với Source Monitor dùng để xem clip gốc.
46Project Manager (gom và đóng gói project Premiere Pro)Project Manager là công cụ của Premiere Pro (File > Project Manager) để gom toàn bộ tư liệu dùng trong một hoặc nhiều sequence vào một thư mục mới, có thể…
47Pucker & Bloat (After Effects)Pucker & Bloat là toán tử shape layer trong After Effects kéo các đỉnh của path ra ngoài và cạnh vào trong (Pucker) hoặc ngược lại (Bloat), biến hình…
R
Radial Wipe là hiệu ứng trong nhóm Transition của After Effects và Premiere Pro, làm layer biến mất hoặc hiện ra theo kiểu kim đồng hồ quay quanh một tâm.
49Range Selector (bộ chọn phạm vi của Text Animator)Range Selector là thành phần của Text Animator trong After Effects, quyết định ký tự, từ hoặc dòng nào chịu tác động của animator, thông qua các giá trị…
50Rate Stretch Tool (Premiere Pro)Rate Stretch Tool (phím R) là công cụ trong Premiere Pro đổi tốc độ clip bằng cách kéo mép clip: kéo dài thì clip chậm lại, kéo ngắn thì clip nhanh lên…
51Razor Tool (Premiere Pro)Razor Tool (phím C) là công cụ cắt clip trên timeline Premiere Pro thành hai phần tại điểm bấm, dùng để tách đoạn cần bỏ hoặc cần xử lý riêng.
52Remix (Premiere Pro)Remix là tính năng của Premiere Pro tự sắp xếp lại một bản nhạc để vừa đúng thời lượng mong muốn, cắt ghép ở các điểm chuyển nhịp sao cho nghe vẫn liền…
53Render In to Out và thanh render (Premiere Pro)Render In to Out là lệnh Premiere Pro tạo tệp xem trước cho đoạn timeline có nhiều hiệu ứng, để phát mượt; thanh render phía trên timeline đổi màu đỏ…
54Responsive Design - Time (giữ intro và outro khi kéo dài graphic)Responsive Design - Time là tính năng cho phép đánh dấu đoạn intro và outro của một graphic hoặc template, để khi kéo dài hay rút ngắn clip trên timeline…
55Roto Brush (After Effects)Roto Brush là công cụ After Effects tách chủ thể chuyển động khỏi nền video bằng cách tô nét lên vài khung hình, phần mềm dùng AI lan vùng chọn sang các…
56Round Corners (After Effects)Round Corners là toán tử shape layer trong After Effects bo tròn mọi góc nhọn của path theo một bán kính (Radius) có thể chỉnh và tạo chuyển động.
S
Saber là plugin miễn phí của Video Copilot cho After Effects, tạo các tia sáng phát quang như kiếm ánh sáng, tia điện, đường neon và viền chữ phát sáng.
58Sequence Layers (After Effects)Sequence Layers là lệnh trong Keyframe Assistant của After Effects tự xếp các layer đã chọn nối tiếp nhau theo thời gian, có thể chồng lấn và tạo chuyển…
59Set Matte (lấy mặt nạ từ layer khác)Set Matte là hiệu ứng trong nhóm Channel của After Effects, lấy kênh alpha, độ sáng hoặc một kênh màu của một layer bất kỳ trong comp làm mặt nạ cho layer…
60Shy layer (After Effects)Shy layer là tính năng đánh dấu layer trong After Effects để ẩn khỏi danh sách Timeline khi bật công tắc Shy tổng, giúp Timeline gọn mà layer vẫn hiển thị…
61Source patching và track targeting (Premiere Pro)Source patching là các nút V1, A1 ở đầu timeline Premiere Pro quyết định clip từ Source Monitor sẽ được chèn vào track nào; track targeting là việc bật…
62Subclip (Premiere Pro)Subclip là một đoạn con được tách ra từ clip gốc dài trong Premiere Pro, xuất hiện như một clip riêng trong panel Project nhưng vẫn dùng chung tệp gốc.
T
Time Stretch là lệnh trong After Effects (Layer > Time > Time Stretch) để làm cả layer chạy nhanh hơn hoặc chậm hơn theo một tỉ lệ cố định, kéo theo cả…
64Timewarp (hiệu ứng đổi tốc độ mượt trong After Effects)Timewarp là hiệu ứng trong nhóm Time của After Effects, đổi tốc độ phát của layer và tạo các khung hình mới bằng cách nội suy chuyển động pixel, giúp slow…
65Track Select Tool (Premiere Pro)Track Select Forward Tool (phím A) và Track Select Backward Tool (Shift+A) là công cụ chọn mọi clip từ điểm bấm về phía sau hoặc phía trước trên timeline…
66Transcribe và Captions (Premiere Pro)Transcribe là tính năng Premiere Pro chuyển lời nói trong sequence thành văn bản; từ bản chép lời đó, Create captions tạo track phụ đề có thể chỉnh nội…
67Trapcode Particular (plugin hạt 3D)Trapcode Particular là plugin hệ hạt 3D cho After Effects thuộc bộ Red Giant Trapcode (nay thuộc Maxon), dùng để tạo khói, bụi, tia lửa, tuyết, hạt ánh…
68Turbulent Displace (After Effects)Turbulent Displace là hiệu ứng After Effects (nhóm Distort) làm méo layer theo một mẫu nhiễu hỗn loạn, tạo cảm giác chất lỏng, khói, lửa, gợn sóng hoặc…
V
valueAtTime(t) là hàm expression trong After Effects trả về giá trị của một thuộc tính tại thời điểm t (tính bằng giây), dùng để tạo độ trễ, vệt đuổi theo…
70Venetian Blinds (hiệu ứng chuyển cảnh rèm sáo)Venetian Blinds là hiệu ứng trong nhóm Transition của After Effects và Premiere Pro, làm layer biến mất hoặc hiện ra theo các dải song song như rèm sáo…
W
Wiggle Paths là toán tử shape layer trong After Effects làm đường path rung, gợn ngẫu nhiên và chuyển động liên tục, tạo cảm giác nét vẽ tay hoặc hình…
72Work Area (After Effects)Work Area là đoạn thời gian được đánh dấu trên Timeline After Effects, giới hạn vùng phát xem trước và vùng render, giúp tập trung vào một đoạn của…









