Tutorial · 25/10/2026
Khẩu độ là gì? Tam giác phơi sáng: khẩu độ, tốc độ, ISO thử trên máy ảnh mô phỏng

Khẩu độ là gì, vì sao số f càng lớn thì lỗ mở càng nhỏ, stop là gì và cách bù trừ khẩu độ, tốc độ màn trập, ISO trong tam giác phơi sáng. ColorME đã thử trên công cụ Mô phỏng máy ảnh: f/2, f/8, f/16, ba cách cùng đúng sáng, vùng nét khi xoá phông, nhoè chuyển động, rung tay và nhiễu ISO, kèm bảng tóm tắt.
Khẩu độ là độ mở của ống kính, ghi bằng số f như f/2, f/8, f/16. Số f là tiêu cự chia cho đường kính lỗ mở, nên số f càng lớn thì lỗ mở càng nhỏ: ít ánh sáng hơn, vùng nét sâu hơn, nền rõ hơn. Khẩu độ là một trong ba cạnh của tam giác phơi sáng, cùng với tốc độ màn trập và ISO. Mình đã thử thật cả ba thông số trên công cụ Mô phỏng máy ảnh của ColorME, chạy trên trình duyệt, và ghi lại đúng con số công cụ hiện ra.
| Thông số | Tăng 1 stop sáng bằng cách | Cái giá phải trả |
|---|---|---|
| Khẩu độ | Số f nhỏ hơn một nấc (f/8 → f/5.6) | Vùng nét mỏng hơn, nền mờ hơn |
| Tốc độ màn trập | Chậm gấp đôi (1/250s → 1/125s) | Vật chuyển động nhoè hơn, dễ rung tay |
| ISO | Gấp đôi (ISO 100 → ISO 200) | Nhiễu hạt nhiều hơn |
Bài này đi sâu vào ba thông số. Nếu bạn mới bắt đầu, đọc trước kiến thức cần biết khi học chụp ảnh cơ bản và nhiếp ảnh là gì; ở đây mình tập trung vào cách đếm stop, cách bù trừ giữa ba thông số và đọc thước đo sáng.

Công cụ Mô phỏng máy ảnh với máy Sony A7 IV sau khi bấm “Thử xoá phông”: f/1.4 · 1/2000s · ISO 100, thước đo sáng báo “Đúng sáng”. Ảnh: ColorME, kết quả thật của công cụ Mô phỏng máy ảnh (cảnh minh hoạ do ColorME tạo bằng AI), 25/10/2026.
Khẩu độ là gì và vì sao số f càng lớn thì lỗ càng nhỏ
Wikipedia tiếng Anh, bài “F-number” (đọc ngày 25/10/2026), định nghĩa số f là “the ratio of the system's focal length to the diameter of the entrance pupil”, tức tỉ lệ giữa tiêu cự và đường kính lỗ mở hiệu dụng của ống kính. Vì đường kính nằm ở mẫu số, số f lớn có nghĩa là lỗ nhỏ.
Tính thử với ống 50mm: ở f/2, lỗ mở rộng 50 : 2 = 25mm; ở f/8 còn 50 : 8 = 6,25mm; ở f/16 chỉ còn khoảng 3,1mm. Lỗ càng nhỏ thì càng ít ánh sáng đi qua trong cùng một khoảng thời gian. Đó là lý do người ta hay nói ngược: “khẩu lớn” là số f nhỏ (f/1.4, f/2), “khẩu nhỏ” là số f lớn (f/11, f/16).
Trên công cụ, thanh Khẩu độ của máy Sony A7 IV (ống FE 50mm f/1.4 GM) chạy từ “f/1.4 · nền mờ” đến “f/16 · nét sâu”. Kéo thanh, con số f to trên ảnh đổi theo, kèm một dòng giải thích vùng nét ngay bên dưới.
Stop là gì: đơn vị đếm ánh sáng
Muốn hiểu tam giác phơi sáng, cần hiểu “stop”. Cũng theo bài “F-number” của Wikipedia (25/10/2026): “each added stop meaning a factor of two, and each subtracted stop meaning a factor of one-half”. Thêm một stop là gấp đôi ánh sáng, bớt một stop là còn một nửa.
Dãy khẩu độ quen thuộc f/1.4, f/2, f/2.8, f/4, f/5.6, f/8, f/11, f/16, f/22 là các nấc cách nhau đúng một stop. Bài viết giải thích dãy này đi theo lũy thừa của căn bậc hai của 2 (khoảng 1,41), vì diện tích lỗ mở tỉ lệ với bình phương đường kính: nhân số f với 1,41 thì diện tích lỗ còn một nửa, ánh sáng cũng còn một nửa.
| Thông số | Các nấc 1 stop (từ nhiều sáng đến ít sáng) |
|---|---|
| Khẩu độ | f/1.4 · f/2 · f/2.8 · f/4 · f/5.6 · f/8 · f/11 · f/16 |
| Tốc độ màn trập | 1/15s · 1/30s · 1/60s · 1/125s · 1/250s · 1/500s · 1/1000s · 1/2000s |
| ISO | ISO 12800 · 6400 · 3200 · 1600 · 800 · 400 · 200 · 100 |
Mẹo đếm nhanh: từ f/2 đến f/8 là 4 nấc (f/2.8, f/4, f/5.6, f/8), tức 4 stop, ánh sáng còn 1/16. Từ ISO 100 lên ISO 3200 là 5 lần gấp đôi, tức 5 stop.
Thử 1: chỉ đổi khẩu độ, giữ nguyên tốc độ và ISO
Mình chọn máy Sony A7 IV trong công cụ, giữ 1/60s và ISO 100, rồi chỉ kéo thanh Khẩu độ. Thước đo sáng của công cụ báo:
- f/8 · 1/60s · ISO 100: “Đúng sáng”.
- f/2 · 1/60s · ISO 100: “Dư sáng 4 stop”, ảnh cháy trắng gần hết.
- f/16 · 1/60s · ISO 100: “Thiếu sáng 2 stop”, ảnh tối hẳn.
Con số khớp với cách đếm ở trên: f/8 sang f/2 là 4 nấc mở thêm, f/8 sang f/16 là 2 nấc khép lại.

Giữ 1/60s và ISO 100, chỉ đổi khẩu độ: f/2 dư sáng 4 stop, f/8 đúng sáng, f/16 thiếu sáng 2 stop. Ảnh: ColorME, kết quả thật của công cụ Mô phỏng máy ảnh (cảnh minh hoạ do ColorME tạo bằng AI), 25/10/2026.
Điểm đáng nhớ: nếu chỉ đổi khẩu độ, ảnh sẽ sáng hoặc tối đi. Muốn đổi khẩu độ để có nền mờ hay nét sâu mà ảnh vẫn đúng sáng, phải bù bằng tốc độ hoặc ISO. Đó chính là tam giác phơi sáng.
Tam giác phơi sáng: ba cách cùng đúng sáng
Công cụ có một bài tập nhỏ: “Đưa vạch về 0 bằng ba bộ thông số khác nhau.” Mình làm như sau, mỗi bước đều để vạch thước đo sáng về 0:
- f/2 · 1/1000s · ISO 100: mở khẩu lớn, bù bằng tốc độ nhanh.
- f/8 · 1/60s · ISO 100: khép 4 stop, chậm tốc 4 stop (1/1000s → 1/60s).
- f/16 · 1/60s · ISO 400: khép thêm 2 stop, lần này bù bằng ISO (100 → 400 là 2 stop).
Sau cách thứ ba, công cụ hiện dòng: “Ba bộ thông số khác nhau, cùng một độ sáng: đó là tam giác phơi sáng. Giờ so ba ảnh khác nhau ở đâu: nền, độ nhoè, độ nhiễu.”

Bài tập “đúng sáng bằng ba cách” của công cụ: f/2 · 1/1000s · ISO 100, f/8 · 1/60s · ISO 100 và f/16 · 1/60s · ISO 400 sáng như nhau. Ảnh: ColorME, kết quả thật của công cụ Mô phỏng máy ảnh (cảnh minh hoạ do ColorME tạo bằng AI), 25/10/2026.
Ba ảnh sáng như nhau nhưng khác nhau ở chỗ khác: f/2 có nền mờ nhất và chong chóng đứng yên; f/8 nền rõ hơn, chong chóng bắt đầu nhoè; f/16 nét sâu nhất. Wikipedia mô tả đúng phép bù này: mở khẩu thêm một stop thì để cùng mức phơi sáng, “the shutter would be opened for half as long (i.e., twice the speed)” (bài “F-number”, 25/10/2026).
Khẩu độ và xoá phông: nhìn vùng nét thay đổi
Độ sâu trường ảnh (depth of field) là khoảng trước và sau điểm lấy nét mà vẫn trông nét. Bài “Depth of field” của Wikipedia (25/10/2026) ghi: “increasing the size of the aperture (i.e., reducing f-number) or increasing the focal length reduces the depth of field”. Mở khẩu lớn hơn hoặc dùng tiêu cự dài hơn thì vùng nét mỏng đi.
Công cụ tính vùng nét cho từng nấc khẩu, với chậu hoa cách máy 2 m, ống 50mm. Mình bấm nút “Thử xoá phông” (công cụ tự đặt f/1.4 · 1/2000s · ISO 100) rồi so với các nấc khác, luôn giữ đúng sáng:
| Khẩu độ | Vùng nét công cụ báo | Nền nhoè (bề ngang ảnh) |
|---|---|---|
| f/1.4 | 1,94 m đến 2,07 m | khoảng 2,4% |
| f/2 | 1,91 m đến 2,1 m | khoảng 1,7% |
| f/8 | 1,68 m đến 2,46 m | khoảng 0,4% |
| f/16 | 1,46 m đến 3,2 m | khoảng 0,2% |

Cùng mức đúng sáng, f/1.4 cho vùng nét từ 1,94 m đến 2,07 m và nền mờ; f/16 cho vùng nét từ 1,46 m đến 3,2 m. Ảnh: ColorME, kết quả thật của công cụ Mô phỏng máy ảnh (cảnh minh hoạ do ColorME tạo bằng AI), 25/10/2026.
Ở f/1.4 vùng nét chỉ dày khoảng 13 cm, đủ cho chậu hoa nhưng không đủ cho cái ghế phía sau. Ở f/16 vùng nét dài gần 1,75 m. Vì vậy chụp chân dung muốn nền mờ thì mở khẩu lớn; chụp nhóm nhiều hàng người hay phong cảnh thì khép khẩu.
Khép khẩu thật nhỏ cũng có giới hạn. Bài “F-number” nhắc tới nhiễu xạ (diffraction) và ghi rằng với ống kính tiêu chuẩn hiện đại có sáu, bảy thấu kính, ảnh sắc nhất thường đạt quanh f/5.6 đến f/8. Công cụ không mô phỏng nhiễu xạ, nên f/16 trên đó trông vẫn sắc; trên máy thật bạn nên tự thử.
Tốc độ màn trập: vật chạy nhoè và rung tay
Theo bài “Shutter speed” của Wikipedia (25/10/2026), tốc độ màn trập là “the length of time that the film or digital sensor inside the camera is exposed to light”, tức thời gian cảm biến nhận sáng. Trong cảnh của công cụ có một chong chóng đang quay, nên dễ thấy độ nhoè. Mình đặt máy lên chân máy (mục Tuỳ chỉnh, “Chân máy”), giữ đúng sáng ở cả ba ảnh:
- 1/1000s (f/2): “Chong chóng đứng yên trong ảnh.”
- 1/60s (f/8): “Chong chóng quay được 11° trong lúc màn trập mở nên bị nhoè.”
- 1/15s (f/16): “Chong chóng quay được 45° trong lúc màn trập mở nên bị nhoè.”

Máy trên chân máy, cùng đúng sáng: chong chóng đứng yên ở 1/1000s, quay 11° ở 1/60s và 45° ở 1/15s. Ảnh: ColorME, kết quả thật của công cụ Mô phỏng máy ảnh (cảnh minh hoạ do ColorME tạo bằng AI), 25/10/2026.
Tiếp theo, mình giữ nguyên f/16 · 1/15s · ISO 100 nhưng chuyển từ “Chân máy” sang “Cầm tay”. Cả ảnh bị nhoè nhẹ, không riêng chong chóng, và công cụ báo: “Cầm tay ở 50mm nên nhanh từ 1/60s (quy tắc 1/tiêu cự): ảnh đang nhoè vì rung tay.”

Cùng f/16 · 1/15s · ISO 100: trên chân máy chỉ chong chóng nhoè; cầm tay thì cả ảnh nhoè và công cụ nhắc quy tắc 1/tiêu cự. Ảnh: ColorME, kết quả thật của công cụ Mô phỏng máy ảnh (cảnh minh hoạ do ColorME tạo bằng AI), 25/10/2026.
Quy tắc này cũng có trong bài “Shutter speed” của Wikipedia: tốc độ chậm nhất để cầm tay là tốc độ gần với tiêu cự nhất, ví dụ ống 50mm thì “the closest shutter speed is 1⁄60 s”. Bài cũng ghi chống rung trên máy hoặc ống kính thường cho phép chụp chậm hơn 3 đến 4 stop. Đây là mốc kinh nghiệm, không phải luật cứng: tay vững hay tì vào tường thì chậm hơn được.
ISO: sáng đủ nhưng nhiễu hạt
FAQ của công cụ viết: “ISO không tạo thêm ánh sáng: tăng ISO làm ảnh sáng lên nhưng nhiễu hạt (noise) cũng lộ rõ hơn, nhất là ở vùng tối.” Bài “Film speed” của Wikipedia (25/10/2026) cũng ghi độ nhạy cao hơn “typically result in reduced image quality due to coarser film grain or increased digital image noise”.
Mình giữ f/8 và đúng sáng, đổi ISO và bù bằng tốc độ: ISO 100 với 1/60s, ISO 3200 với 1/2000s (5 stop), ISO 12800 với 1/8000s (7 stop). Phóng to 3 lần vùng chậu hoa thì thấy rõ:

Cùng f/8 và đúng sáng, phóng to 3 lần: ISO 100 sạch, ISO 3200 và ISO 12800 lộ nhiễu hạt. Ảnh: ColorME, kết quả thật của công cụ Mô phỏng máy ảnh (cảnh minh hoạ do ColorME tạo bằng AI), 25/10/2026.
Ở ISO 100 công cụ ghi “ISO thấp: ảnh sạch”; ở ISO 3200 và 12800 ghi “Nhiễu hạt rõ. Chỉ dùng khi không thể mở khẩu thêm hay chậm tốc thêm.” Đổi lại, 1/8000s bắt đứng mọi chuyển động. ISO cao là lựa chọn đúng khi trời tối mà bạn cần tốc độ nhanh, ví dụ chụp người đang di chuyển trong nhà.
Bảng tóm tắt: chọn thông số nào trước
| Bạn cần | Đặt trước | Bù bằng | Ví dụ đúng sáng trên công cụ |
|---|---|---|---|
| Nền mờ, chủ thể nổi | Khẩu lớn (số f nhỏ) | Tốc độ nhanh | f/1.4 · 1/2000s · ISO 100 |
| Nét từ gần đến xa | Khẩu nhỏ (f/8 đến f/16) | Tốc độ chậm, chân máy, hoặc ISO | f/16 · 1/60s · ISO 400 |
| Bắt đứng chuyển động | Tốc độ nhanh | Mở khẩu, tăng ISO | f/2 · 1/1000s · ISO 100 |
| Cố ý làm nhoè chuyển động | Tốc độ chậm, chân máy | Khép khẩu | f/16 · 1/15s · ISO 100 |
| Ảnh sạch nhiễu | ISO thấp nhất | Mở khẩu, chậm tốc | f/8 · 1/60s · ISO 100 |
Thứ tự mình hay dùng: hỏi ảnh cần gì nhất (nền mờ, bắt đứng hay sạch nhiễu), đặt thông số đó trước, rồi bù bằng thông số còn lại sao cho vạch đo sáng về 0. ISO thường là thứ chỉnh cuối cùng.
Thử thêm: điện thoại và ống kính kit
Công cụ có sẵn 8 lựa chọn máy. Hai điều mình thấy khi đổi máy:
- Điện thoại (công cụ ghi “Camera chính ≈ 24mm, f/1.8 cố định”): thanh Khẩu độ khoá lại, công cụ giải thích “Điện thoại có khẩu cố định: chỉnh sáng tối chỉ còn tốc độ và ISO; nền mờ ở chế độ chân dung là phần mềm làm giả.” Vùng nét báo từ 1,18 m đến 6,53 m, nên nền gần như không mờ.
- Fujifilm X-T100 với ống kit XC 15-45mm: công cụ ghi “Ống kính kit mở lớn nhất f/3.5 ở góc rộng, f/5.6 ở tele; ở đây dùng từ f/5.6 cho mọi tiêu cự.” Ống kit khó xoá phông mạnh như ống f/1.4.
Muốn xem các thông số này trên ảnh bạn đã chụp, dùng cách xem thông số chụp (EXIF) của ảnh: so khẩu độ, tốc độ, ISO của ảnh đẹp với ảnh hỏng là cách học nhanh nhất.
Mô phỏng khác máy thật ở đâu
Công cụ ghi rõ trong phần hỏi đáp: “Cảnh trong khung là ảnh minh hoạ do ColorME tạo bằng AI, không phải ảnh chụp”, và “độ nhiễu và độ rung tay là mô hình gần đúng, mỗi máy thật sẽ khác nhau.” Vì vậy các con số vùng nét, độ nhoè trong bài là con số của mô phỏng, dùng để hiểu nguyên lý. Mình chưa đối chiếu với máy ảnh thật, và không thử tiêu cự hay chế độ “Lùi lại giữ cỡ chủ thể” trong bài này.
Trang công cụ ghi: “Miễn phí, không cần đăng nhập.” Mình làm mọi bước ở trên khi chưa đăng nhập.
Muốn học chụp bài bản với máy thật, có thể xem khoá Photography của ColorME hoặc các bài học trên E-learning.
Câu hỏi thường gặp
Khẩu độ là gì?
Khẩu độ là độ mở của ống kính, ghi bằng số f (f/2, f/8...). Số f là tiêu cự chia cho đường kính lỗ mở, nên số f càng lớn thì lỗ càng nhỏ, ảnh nhận ít sáng hơn và vùng nét sâu hơn.
Khẩu độ f/2 và f/8 khác nhau mấy stop?
4 stop: f/2 → f/2.8 → f/4 → f/5.6 → f/8. Trên công cụ, giữ 1/60s và ISO 100 thì f/8 đúng sáng còn f/2 báo “Dư sáng 4 stop”.
Tam giác phơi sáng là gì?
Là ba thông số cùng quyết định độ sáng: khẩu độ, tốc độ màn trập và ISO. Đổi một thông số một stop thì bù bằng thông số khác một stop để ảnh sáng như cũ, ví dụ f/2 · 1/1000s · ISO 100 và f/8 · 1/60s · ISO 100.
Muốn chụp xoá phông nên để khẩu độ bao nhiêu?
Mở khẩu lớn nhất ống kính cho phép (số f nhỏ nhất), đứng gần chủ thể và để nền ở xa. Trên công cụ, ở f/1.4 và cách 2 m, vùng nét chỉ từ 1,94 m đến 2,07 m.
ISO bao nhiêu thì bắt đầu nhiễu?
Tuỳ máy và cảm biến. Nguyên tắc là giữ ISO thấp nhất mà vẫn đủ tốc độ và khẩu độ mình cần; trên công cụ với máy Sony A7 IV, ISO 3200 đã báo “Nhiễu hạt rõ”.
Tác giảCOLOR ME














