Tutorial · 03/11/2026
Khổ giấy A0, A1, A2: kích thước cm, mm và số pixel để in poster, bản vẽ khổ lớn

Giấy A0 là 841 × 1189 mm (1 m²), khổ A1 594 × 841 mm, A2 420 × 594 mm; giấy A0 to cỡ nào ngoài đời, dùng cho poster và bản vẽ gì, số pixel ở 150 và 300 DPI có tràn lề, vì sao poster lớn chỉ cần 150 DPI, xuất PDF in khổ lớn, cuộn, bồi tấm cứng và checklist gửi nhà in.
Giấy A0 có kích thước 841 × 1189 mm (84,1 × 118,9 cm, 33,1 × 46,8 inch), rộng đúng 1 m². Khổ giấy A1 là 594 × 841 mm (59,4 × 84,1 cm), bằng nửa A0. Khổ A2 là 420 × 594 mm (42 × 59,4 cm), bằng nửa A1. Muốn in poster hay bản vẽ ở các khổ này, file cần khoảng 4967 × 7022 px (A0), 3508 × 4967 px (A1), 2480 × 3508 px (A2) ở 150 DPI. Các số pixel dưới đây đọc từ công cụ Khổ giấy và số pixel của ColorME ngày 03/11/2026.
| Khổ | mm | cm | 150 DPI (px) | 300 DPI (px) |
|---|---|---|---|---|
| A0 | 841 × 1189 | 84,1 × 118,9 | 4967 × 7022 | 9933 × 14043 |
| A1 | 594 × 841 | 59,4 × 84,1 | 3508 × 4967 | 7016 × 9933 |
| A2 | 420 × 594 | 42 × 59,4 | 2480 × 3508 | 4961 × 7016 |
Theo inch: A0 là 33,1 × 46,8, A1 là 23,4 × 33,1, A2 là 16,5 × 23,4. Diện tích: A0 1 m², A1 0,5 m², A2 0,25 m². Số đo mm, inch và diện tích theo bảng khổ giấy ISO 216 trên Wikipedia, Paper size (xem ngày 03/11/2026). Số pixel chưa cộng tràn lề; bảng có tràn lề nằm ở phần dưới.

A2, A1, A0 đặt cạnh nhau đúng tỉ lệ thật; nét đứt cho thấy A2 bằng 4 tờ A4, A1 bằng 8 tờ, A0 bằng 16 tờ. Số đo theo Wikipedia "Paper size", 03/11/2026. Hình do ColorME dựng.
Bài này tập trung vào ba khổ lớn A0, A1, A2: to cỡ nào ngoài đời, dùng cho việc gì, cần file bao nhiêu pixel và chuẩn bị file in khổ lớn ra sao. Các khổ nhỏ A3, A4, A5 có trong bài khổ giấy A4, A3, A5 và số pixel để in.
Khổ A0, A1, A2 là gì? Quy luật gập đôi của ISO 216
Khổ A thuộc tiêu chuẩn quốc tế ISO 216. Theo Wikipedia, khổ gốc A0 được định nghĩa có diện tích 1 m² và tỉ lệ cạnh bằng căn bậc hai của 2 (khoảng 1 : 1,414), làm tròn đến milimet thành 841 × 1189 mm. Cạnh ngắn của một khổ chính là cạnh dài của khổ nhỏ hơn liền sau: gập đôi A0 theo cạnh dài được A1, gập đôi A1 được A2, và cứ thế tới A3, A4.
Vì mọi khổ A cùng một tỉ lệ cạnh, đổi khổ chỉ là phóng hoặc thu đều hai chiều:
- A1 lên A0, hoặc A2 lên A1: phóng 141,4% (nhân căn bậc hai của 2).
- A2 lên A0: phóng 200%, tức gấp đôi mỗi cạnh.
- A0 xuống A2: thu còn 50% mỗi cạnh.
Nhờ vậy, một poster dàn ở A2 bằng chữ và hình vector có thể in ra A0 mà không phải dàn lại bố cục. Chỉ cần kiểm tra lại ảnh bitmap có đủ pixel cho khổ lớn hơn hay không (xem phần số pixel bên dưới).

Khổ B xen giữa các khổ A: B1 (707 × 1000 mm) nằm giữa A0 và A1, B2 (500 × 707 mm) nằm giữa A1 và A2. Số đo ISO 216 theo Wikipedia "Paper size", 03/11/2026. Hình do ColorME dựng.
Khổ A so với khổ B1, B2
Thỉnh thoảng nhà in hay khách hàng nói tới B1, B2 cho poster. Theo cùng trang Wikipedia, khổ B của ISO 216 có cùng tỉ lệ cạnh với khổ A, diện tích nằm giữa hai khổ A liền nhau (B1 khoảng 0,707 m²).
| Khổ | mm | Nằm giữa |
|---|---|---|
| B1 | 707 × 1000 | A0 và A1 |
| B2 | 500 × 707 | A1 và A2 |
Nhật Bản có hệ khổ B riêng (JIS), số đo hơi khác ISO; trang công cụ Khổ giấy của ColorME cũng ghi B4, B5 "theo JIS". Khi ai đó nói "in khổ B1", hãy hỏi lại là B1 theo ISO hay theo JIS rồi mới dựng file.
Giấy A0 to cỡ nào ngoài đời?
Con số 84,1 × 118,9 cm khó hình dung khi chỉ nhìn trên màn hình. Hình dưới đặt ba khổ cạnh một cửa đi và một chiếc bàn làm việc, cùng tỉ lệ. Kích thước cửa (90 × 210 cm), bàn (dài 120 cm, sâu 60 cm, cao 75 cm) và độ cao treo (tâm tờ giấy ở 1,5 m) là số giả định để so sánh, không phải chuẩn.

A0 gần bằng bề rộng một cánh cửa và cao hơn nửa cửa; treo tâm ở 1,5 m thì mép dưới A0 cách sàn 90,5 cm. Cửa, bàn, độ cao treo là kích thước giả định. Hình do ColorME dựng.
- A0: rộng 84,1 cm, chỉ hẹp hơn cánh cửa giả định 90 cm chừng 6 cm; cao 118,9 cm, hơn nửa chiều cao cửa. Đặt lên bàn sâu 60 cm thì A0 thừa ra ngoài ở cả hai chiều.
- A1: đặt nằm ngang (84,1 × 59,4 cm) thì vừa khít bề sâu bàn 60 cm. Đây là khổ hay gặp của bản vẽ trải trên bàn.
- A2: 42 × 59,4 cm, cầm hai tay được, dán trên cửa hay bảng tin vẫn còn chỗ.
Một cách nhớ khác: A0 bằng 16 tờ A4 ghép lại, A1 bằng 8 tờ, A2 bằng 4 tờ. Vì A0 đúng 1 m², định lượng giấy cũng chính là cân nặng của một tờ A0: giấy 80 g/m² thì một tờ A0 nặng 80 g, giấy 200 g/m² thì nặng 200 g; tờ A1 nặng một nửa. Cách chọn định lượng cho poster có trong bài định lượng giấy (gsm) là gì.
A0, A1, A2 thường dùng để làm gì?
| Khổ | Hay dùng cho | Người xem đứng |
|---|---|---|
| A0 | Poster hội thảo, poster triển lãm, bảng trình bày đồ án, mặt bằng kiến trúc, bản vẽ kỹ thuật lớn | Từ 1 m trở ra, có lúc lại gần đọc chi tiết |
| A1 | Poster sự kiện, bảng giới thiệu ở sảnh, bản vẽ thi công, bảng trình bày dự án | Khoảng 1 đến 2 m |
| A2 | Poster dán tường, menu treo, bảng thông tin, lịch, poster trang trí | Khoảng 0,5 đến 1,5 m |
Bảng trên là cách dùng thường gặp, không phải quy định. Standee, X-banner, roll-up không theo khổ A mà có kích thước riêng (công cụ ColorME có sẵn Standee 60 × 160 cm); các khổ poster khác như 60 × 90 cm hay poster phim nằm trong bài kích thước poster chuẩn.

Bản vẽ mặt đứng khổ lớn dạng blueprint, loại bản vẽ thường in A1, A0. Ảnh: Community Archives of Belleville and Hastings County / Unsplash
Khổ A0, A1, A2 cần file bao nhiêu pixel?
Số pixel = số inch × DPI (1 inch = 2,54 cm). Ví dụ A1 rộng 594 mm = 23,4 inch; ở 150 DPI cần khoảng 3508 px. Không cần tự bấm máy tính: trên trang Khổ giấy và số pixel, bấm khổ A0, A1 hoặc A2, chọn "150 · poster" hay "300 · in nét", con số hiện ngay dưới dòng "File cần ở … DPI". Trang mở được khi chưa đăng nhập; các số trong bài đọc ở trạng thái đó.

Kết quả thật của công cụ Khổ giấy: cột trái 300 DPI, cột phải 150 DPI. A2 ở 150 DPI cần 2480 × 3508 px, đúng bằng số pixel của A4 ở 300 DPI. Ảnh chụp màn hình ColorME, 03/11/2026.
Nếu poster có nền màu hoặc ảnh chạy sát mép, cần cộng tràn lề. Mở nút Tuỳ chỉnh, chọn Tràn lề 3 mm hoặc 5 mm, số pixel tự tăng và dòng phụ ghi "đã gồm tràn lề" kèm kích thước file mới.

A0 ở 150 DPI, tràn lề 3 mm: 5002 × 7057 px, file 84,7 × 119,5 cm. Ảnh chụp màn hình ColorME, 03/11/2026.
| Khổ (có tràn lề 3 mm) | Kích thước file | 150 DPI | 300 DPI |
|---|---|---|---|
| A0 | 84,7 × 119,5 cm | 5002 × 7057 px | 10004 × 14114 px |
| A1 | 60 × 84,7 cm | 3543 × 5002 px | 7087 × 10004 px |
| A2 | 42,6 × 60 cm | 2516 × 3543 px | 5031 × 7087 px |
Số trong bảng đọc từ công cụ ngày 03/11/2026 với lựa chọn Tràn lề 3 mm. Chọn 5 mm thì A1 ở 150 DPI thành 3567 × 5026 px (file 60,4 × 85,1 cm). Một điều ít người để ý: A2 có tràn lề 3 mm có cạnh dài đúng 60 cm (594 + 3 + 3 = 600 mm), bằng cạnh ngắn của A1 có tràn lề.
Vì sao poster A0, A1 thường chỉ cần 150 DPI?
Trang công cụ của ColorME trả lời: "300 DPI cho tờ rơi, danh thiếp, sách; 150 DPI đủ cho poster xem từ xa; băng rôn khổ lớn có thể thấp hơn." Công cụ Kiểm tra file in cũng ghi trong phần hỏi đáp: "khổ từ 50 cm trở lên như A2, standee, banner xem từ xa nên tính theo 150 ppi, dưới 100 ppi mới bị coi là thấp."
Lý do nằm ở mắt người. Theo Wikipedia, Visual acuity, thị lực 20/20 tách được hai điểm cách nhau một phút cung, tương đương khoảng 290 đến 350 điểm ảnh mỗi inch khi cầm thiết bị cách mắt 25 đến 30 cm. Đứng càng xa, chi tiết nhỏ nhất mắt còn phân biệt càng to ra. ColorME tính lại theo khoảng cách: 30 cm cần khoảng 291 DPI, 50 cm khoảng 175, 1 m khoảng 87, 2 m khoảng 44, 3 m khoảng 29. Đây là mức lý thuyết cho mắt tốt trong điều kiện sáng; thực tế còn phụ thuộc giấy, máy in và nội dung, nên con số 150 DPI cho poster treo là mức an toàn có dư.

Trái: DPI mắt thị lực 20/20 còn phân biệt được ở từng khoảng cách (ColorME tính từ mốc 1 phút cung). Phải: số pixel theo công cụ Khổ giấy và dung lượng ước tính khi mở ảnh RGB 8 bit chưa nén. Hình do ColorME dựng.
Khác biệt về dung lượng rất lớn. A0 ở 300 DPI là 139,5 MP; mở ra dưới dạng ảnh RGB 8 bit chưa nén chiếm khoảng 418 MB bộ nhớ (pixel × 3 byte), chưa tính layer. Cùng khổ ở 150 DPI chỉ 34,9 MP, khoảng 105 MB, nhẹ hơn 4 lần mà người đứng cách 1 m không thấy khác.
Khi nào vẫn nên dùng 300 DPI cho khổ lớn:
- Poster có chữ nhỏ, bảng số liệu hay chú thích mà người xem sẽ bước lại gần để đọc.
- Bản vẽ kỹ thuật nét mảnh. Tốt nhất giữ nét dạng vector trong PDF để máy in vẽ nét ở độ phân giải của chính nó.
- Ảnh sản phẩm cần soi chi tiết, ví dụ ảnh vải, gỗ, đồ thủ công trong triển lãm.
Ảnh gốc không đủ pixel cho khổ cần in, hãy giảm khổ hoặc thay ảnh trước. Công cụ Tính DPI và cỡ in làm chiều ngược lại: nhập số pixel của ảnh, công cụ cho biết ảnh in được tới khổ nào mà vẫn nét.
Tràn lề và vùng an toàn cho poster khổ lớn
Tràn lề (bleed) là phần nền kéo dài ra ngoài đường cắt, để khi xén không lộ viền trắng. Trang công cụ ghi: "Là phần thiết kế dư ra 3 mm mỗi cạnh để khi xén giấy không lộ viền trắng." Vùng an toàn là khoảng lùi vào trong đường cắt; trang Tính DPI và cỡ in ghi "cách mép cắt 5 mm vào trong" và nói rõ "Mỗi nhà in có yêu cầu riêng, thường từ 3 đến 5 mm".

Poster A1 594 × 841 mm, file có tràn lề 600 × 847 mm. Ô phóng to: nền đỏ chạy 3 mm ra ngoài đường cắt, chữ lùi vào trong vùng an toàn 5 mm. "Phòng ảnh Hạt Bạc" là thương hiệu tự đặt, không có thật. Hình do ColorME dựng.
Với khổ lớn, có vài điểm khác so với tờ rơi A4:
- Hỏi số tràn lề trước khi dựng file. In khổ lớn bằng máy in cuộn, cắt bằng dao hay máy cắt bàn, mỗi xưởng có thể yêu cầu 3 mm, 5 mm hoặc nhiều hơn.
- Đóng khung, gắn nẹp thì chừa lề rộng hơn. Gờ khung, nẹp treo poster hay nẹp nhôm sẽ che một phần mép tranh; đặt chữ, logo cách mép xa hơn 5 mm. Che bao nhiêu thì đo trên chính khung đó.
- Đừng đặt chữ quan trọng ở mép dưới poster A0 treo thấp. Treo tâm ở 1,5 m thì mép dưới A0 chỉ cách sàn khoảng 90 cm, dễ bị bàn, ghế hay người đứng che.
Cách đặt tràn lề và dấu cắt từng bước trong phần mềm có trong bài tạo file in có tràn lề và crop marks trong Photoshop.
Xuất file in khổ lớn: chọn định dạng nào?
Với poster và bản vẽ khổ A0, A1, A2, PDF là định dạng nhà in thường yêu cầu, vì giữ được chữ và nét vector, khai báo được tràn lề. Vài điều nên làm:
- Dựng file đúng khổ thành phẩm (ví dụ 594 × 841 mm cho A1) và khai báo tràn lề trong thiết lập tài liệu, thay vì vẽ thẳng một khung 600 × 847 mm.
- Giữ chữ, logo, nét bản vẽ ở dạng vector, chỉ ảnh chụp là bitmap. Chữ vector in ra luôn sắc, không phụ thuộc DPI.
- Hỏi nhà in có cần chuẩn PDF/X không. Theo Wikipedia, PDF/X, đây là nhóm chuẩn PDF dành cho in ấn: với PDF/X-1a, mọi font phải được nhúng và ảnh phải ở hệ CMYK hoặc màu pha; PDF/X-4 cho phép RGB có quản lý màu và độ trong suốt; file in có tràn lề phải khai báo vùng tràn lề (BleedBox) lớn hơn vùng thành phẩm.
- Ảnh thuần bitmap (poster chỉ có một tấm ảnh) có thể gửi JPG chất lượng cao hoặc TIFF nếu nhà in nhận, đúng số pixel ở bảng trên.
- Đặt tên file rõ ràng, ví dụ poster-hat-bac_A1_594x841_bleed3_x2.pdf, ghi khổ, tràn lề và số lượng.
Kiểm tra file trước khi gửi nhà in
Trước khi gửi, mở PDF ở 100% và soát từng góc: nền có chạy hết tràn lề không, chữ có nằm trong vùng an toàn không, ảnh có vỡ hạt không. Công cụ Kiểm tra file in của ColorME đọc file PDF, JPG, PNG và hiện đường cắt, vùng an toàn, phần tràn lề. Theo phần hỏi đáp của công cụ, khổ có sẵn là A5 đến A2 và danh thiếp, còn A1, A0 thì nhập kích thước tuỳ chỉnh theo milimet (594 × 841 hoặc 841 × 1189). Bài này chưa thử công cụ đó với file A1, A0 thật.

Tám điểm soát trước khi gửi file A0, A1, A2 cho nhà in. Số tràn lề, vùng an toàn theo trang công cụ ColorME; yêu cầu của từng nhà in luôn ưu tiên. Hình do ColorME dựng.
Thêm một bước rẻ mà đáng: in thử một phần poster ở đúng tỉ lệ 100% trên giấy A4 hoặc A3 (cắt một góc có chữ nhỏ và ảnh) để xem chữ có đọc được, ảnh có nét ở khoảng cách thật hay không.
Cuộn, gấp hay bồi tấm cứng?

Giấy và bản in khổ lớn thường được cuộn lại để cất giữ, mang đi. Ảnh: Ryan Waldman / Unsplash
Bản in khổ A0, A1 khó mang đi nếu để phẳng. Cách xử lý hay gặp:
- Poster: cuộn, không gấp. Nếp gấp trên nền màu đậm để lại vệt rõ. Cuộn lỏng, cho vào ống giấy cứng; khi treo, để poster nằm phẳng dưới vật nặng vài giờ cho bớt cong.
- Bản vẽ kỹ thuật: gấp về khổ A4 để đóng vào hồ sơ, khung tên quay ra ngoài. Khung tên, lề và cách gấp bản vẽ về A4 có trong bài giấy vẽ kiến trúc, giấy vẽ kỹ thuật; hỏi thêm đơn vị nhận hồ sơ đang theo chuẩn nào.
- Bồi tấm cứng (foam board, tấm nhựa xốp) khi poster cần đứng trên giá vẽ, dựng ở bàn triển lãm hay treo không khung. Bản in được dán lên tấm phẳng nên không cong, không nhăn. Hỏi nhà in xem có cần thêm tràn lề cho phần bồi và có cán màng chống loá hay không.
- Đóng khung cho poster treo lâu ngày; đo kích thước lọt lòng khung trước khi chốt khổ in.
Câu hỏi thường gặp về khổ giấy A0, A1, A2
Giấy A0 kích thước bao nhiêu?
Giấy A0 là 841 × 1189 mm, tức 84,1 × 118,9 cm hay 33,1 × 46,8 inch. Diện tích đúng 1 m² theo chuẩn ISO 216.
Khổ giấy A1 bao nhiêu cm?
Khổ A1 là 59,4 × 84,1 cm (594 × 841 mm), bằng nửa tờ A0 và gấp đôi tờ A2.
Khổ A2 kích thước bao nhiêu?
Khổ A2 là 42 × 59,4 cm (420 × 594 mm), bằng 4 tờ A4 ghép lại.
Giấy A0 to cỡ nào?
A0 rộng 84,1 cm, gần bằng bề rộng một cánh cửa đi, và cao khoảng 1,19 m. Một tờ A0 bằng 16 tờ A4 ghép lại.
In poster A1 cần file bao nhiêu pixel?
Ở 150 DPI, A1 cần 3508 × 4967 px; cộng tràn lề 3 mm là 3543 × 5002 px. Ở 300 DPI, A1 cần 7016 × 9933 px, theo công cụ Khổ giấy và số pixel của ColorME.
Khổ B1 có phải là A1 không?
Không. B1 theo ISO 216 là 707 × 1000 mm, lớn hơn A1 (594 × 841 mm) và nhỏ hơn A0. Khổ B của Nhật (JIS) lại có số đo khác một chút.
Muốn học bài bản cách dàn trang, chọn khổ, làm file in và poster cho khách hàng, có thể xem khoá Thiết kế chuyên sâu của ColorME.
Tác giảCOLOR ME














