Tutorial · 18/10/2026
Đổi inch sang cm, mm, point, pica cho thiết kế in: cỡ ảnh, cỡ chữ, tràn lề

1 inch = 2,54 cm = 72 point. Cách đổi inch sang cm, mm, point, pica và pixel theo DPI bằng công cụ của ColorME, dùng cho thiết kế in: cỡ ảnh 4 × 6, 5 × 7, 8 × 10 inch, cỡ chữ point ra mm, tràn lề 3 mm ra point. Thử thật, kèm bảng tra nhanh.
Trả lời nhanh: 1 inch = 2,54 cm = 25,4 mm = 72 point = 6 pica. Muốn đổi inch sang cm, nhân với 2,54; đổi cm sang inch, chia cho 2,54 (1 cm ≈ 0,3937 inch). Với người làm thiết kế in, công cụ Đổi đơn vị in ấn & màn hình của ColorME đổi cùng lúc ra mm, cm, inch, point, pica và pixel theo DPI. Mình dùng nó cho ba việc hay gặp: đổi cỡ ảnh in theo inch (4 × 6, 5 × 7, 8 × 10) ra cm, đổi cỡ chữ point ra mm, và đổi tràn lề 3 mm ra point khi dàn trang.
| Đơn vị | Bằng | Ai hay dùng |
|---|---|---|
| 1 inch (in) | 2,54 cm = 25,4 mm | Cỡ ảnh in, khổ giấy Mỹ, DPI |
| 1 point (pt) | ≈ 0,3528 mm | Cỡ chữ trong Illustrator, InDesign, Word |
| 1 pica (pc) | 12 point ≈ 4,23 mm | Dàn trang, cột chữ trong InDesign |
| 1 cm | 10 mm ≈ 0,3937 inch | Kích thước thành phẩm in ở Việt Nam |
| Pixel (px) | Tuỳ DPI | Màn hình, file ảnh |
Các con số theo phần hỏi đáp của công cụ (đọc ngày 18/10/2026).
Vì sao designer cần đổi đơn vị?
Một ấn phẩm in thường đi qua nhiều đơn vị cùng lúc: khách đặt in ảnh 4 × 6 inch, nhà in Việt Nam báo giá theo cm, phần mềm dàn trang đo cỡ chữ bằng point, cột chữ bằng pica, còn ảnh chèn vào lại tính bằng pixel. Nhầm một đơn vị là file sai cỡ. Công cụ gom tất cả vào một ô: gõ một số, chọn đơn vị, mọi đơn vị còn lại hiện ra cùng lúc. Dòng ghi chú dưới kết quả nhắc: "Bấm vào một kết quả để sao chép."
Đổi inch sang cm: 3 bước
- Mở colorme.vn/tools/doi-don-vi, gõ số vào ô giá trị.
- Bấm nút đơn vị bên cạnh, chọn một trong sáu đơn vị: Milimét (mm), Xentimét (cm), Inch (in), Point (pt), Pica (pc), Pixel (px).
- Chọn DPI cho phần pixel ở hàng "Pixel tính theo": 72 DPI, 96 DPI, 150, 300. Kết quả hiện thành từng ô; bấm ô nào thì sao chép số đó.
Mình gõ 1, chọn Inch, DPI 300: công cụ báo 25,4 mm; 2,54 cm; 72 pt; 6 pc; 300 px, kèm hai ô phụ "Pixel ở 72 DPI" (72 px) và "Pixel ở 150 DPI" (150 px).

Gõ 1, chọn Inch, DPI 300: công cụ đổi cùng lúc ra 25,4 mm, 2,54 cm, 72 pt, 6 pc và pixel. Ảnh chụp màn hình: ColorME, 18/10/2026.
Cỡ ảnh in theo inch ra cm và pixel
Cỡ ảnh in quen thuộc vẫn gọi theo inch. Gõ 6 inch, công cụ báo 15,24 cm và 1.800 px ở 300 DPI. Từ 1 inch = 2,54 cm, ba cỡ hay gặp là:
| Cỡ ảnh | cm | Pixel ở 300 DPI |
|---|---|---|
| 4 × 6 inch | 10,16 × 15,24 cm | 1200 × 1800 px |
| 5 × 7 inch | 12,7 × 17,78 cm | 1500 × 2100 px |
| 8 × 10 inch | 20,32 × 25,4 cm | 2400 × 3000 px |

Ba cỡ ảnh in 4 × 6, 5 × 7, 8 × 10 inch đổi ra cm và pixel ở 300 DPI, vẽ đúng tỉ lệ với nhau. Bảng do ColorME thiết kế, 18/10/2026.
Số pixel trong bảng là cỡ thành phẩm, chưa cộng tràn lề. Cần biết file in A4, A3 hay poster phải bao nhiêu pixel (kể cả tràn lề 3 mm), xem bài đổi pixel sang cm theo DPI; bảng khổ A đầy đủ có trong bài khổ giấy A4, A3, A5.
Đổi point sang mm: cỡ chữ in thật cao bao nhiêu?
Trang công cụ giải thích point: "Là đơn vị cỡ chữ và in ấn: 1 inch = 72 point, nên 1 pt ≈ 0,3528 mm. Chữ 12 pt cao khoảng 4,23 mm." Mình chọn Point (pt) và thử hai cỡ chữ thân bài hay dùng:
- 12 pt: 4,233 mm; 0,1667 inch; đúng 1 pica.
- 9 pt: 3,175 mm; 0,125 inch.

Gõ 12, chọn Point: 4,233 mm, 0,4233 cm, 0,1667 inch, 1 pica. Ảnh chụp màn hình: ColorME, 18/10/2026.
Lưu ý: cỡ chữ theo point là chiều cao khung chữ (khung em) trong phần mềm, không phải chiều cao của từng nét. Chữ hoa thường thấp hơn khung này; dấu tiếng Việt và phần chân của g, y có thể vượt ra ngoài. Vì vậy khi cần chữ in "cao đúng 5 mm" trên bao bì, hãy đo nét chữ trên bản in thử, đừng chỉ dựa vào số point.

Cỡ chữ 9, 12 và 24 pt phóng to 24 lần: hai vạch cam là khung em theo point; dấu và chân chữ có thể vượt ra ngoài. Bảng do ColorME thiết kế, 18/10/2026.
Pica và tràn lề khi dàn trang
Trang công cụ định nghĩa: "Đơn vị dàn trang trong InDesign: 1 pica = 12 point = 1/6 inch ≈ 4,23 mm." Gõ 1 pica, công cụ báo 4,233 mm và 12 pt. Một số việc dàn trang mình hay đổi:
- Tràn lề 3 mm ra point: gõ 3, chọn mm, công cụ báo 8,504 pt và 0,7087 pc. Tiện khi phần mềm đặt bleed theo point.
- Chiều rộng A4 ra point: gõ 21, chọn cm, công cụ báo 595,3 pt và 210 mm.
- Thông số từ file InDesign tính bằng pica: đổi ra mm để báo cho nhà in, vì nhà in ở Việt Nam thường làm việc theo mm.
Pixel không có cỡ cố định
Pixel đổi ra cm phụ thuộc DPI bạn chọn. Dòng ghi chú trên công cụ: "pixel đổi theo DPI bạn chọn (96 cho web và Windows, 300 cho in)." Mình gõ 1080 px:
- ở 96 DPI: 28,575 cm;
- ở 72 DPI: 38,1 cm;
- ở 300 DPI: 9,144 cm.
Cùng 1080 px nhưng ở 300 DPI chỉ in được hơn 9 cm cho nét. Đây là lý do ảnh chụp màn hình hay ảnh tải từ mạng xã hội thường không đủ cho bản in lớn.
Bảng tra nhanh cho file in
Các số dưới đây mình chép từ công cụ trong lúc thử (pixel tính ở 300 DPI):
| Nhập | Kết quả |
|---|---|
| 3 mm (tràn lề) | 8,504 pt · 0,1181 inch · 35,433 px |
| 9 pt | 3,175 mm · 0,75 pica · 37,5 px |
| 12 pt | 4,233 mm · 1 pica · 50 px |
| 6 inch | 152,4 mm · 15,24 cm · 432 pt · 1.800 px |
| 21 cm (rộng A4) | 210 mm · 8,268 inch · 595,3 pt · 2.480,3 px |
Kết quả có phần thập phân (ví dụ 2.480,3 px); khi tạo file, làm tròn lên thành số pixel nguyên.
Đặt đơn vị ngay trong phần mềm thiết kế
Photoshop, Illustrator và InDesign đều cho chọn đơn vị đo trong phần Preferences, mục Units. Mình đặt theo loại sản phẩm:
- File in: thước đo bằng mm, cỡ chữ bằng point; như vậy số trên thước khớp với số nhà in báo.
- File màn hình: thước đo và cỡ chữ bằng pixel.
- Khi khách gửi thông số bằng inch: đổi một lần bằng công cụ rồi ghi số mm vào brief, tránh đổi tay nhiều lần.
Dùng trên điện thoại
Ở chiều rộng 390 px, ô nhập, nút đơn vị và các ô kết quả xếp thành một cột; trang không bị trượt ngang. Mình thử bằng chế độ giả lập điện thoại trên máy tính, chưa thử trên máy thật.

Công cụ ở chiều rộng 390 px: 1 inch (trái) và 12 pt (phải), pixel tính theo 300 DPI. Ảnh chụp màn hình thật đặt trên bảng do ColorME thiết kế, 18/10/2026.
Lỗi hay gặp khi đổi đơn vị in
- Lấy 1 inch = 2,5 cm cho tròn: với ảnh 8 × 10 inch, sai khoảng 3 đến 4 mm mỗi cạnh, đủ để lệch khung. Dùng đúng 2,54.
- Nghĩ pixel có cỡ cố định: luôn chọn DPI trước khi đọc kết quả pixel.
- Đọc cỡ chữ point như chiều cao nét chữ: point là khung em, chữ thật thấp hơn hoặc có dấu vượt ra ngoài.
- Quên tràn lề khi đổi khổ thành phẩm ra pixel: cộng 3 mm mỗi cạnh trước khi đổi.
Công cụ có miễn phí không?
Trang công cụ trả lời: "Có, miễn phí và không cần đăng nhập."
Câu hỏi thường gặp
1 inch bằng bao nhiêu cm?
1 inch = 2,54 cm = 25,4 mm.
1 cm bằng bao nhiêu inch?
1 cm ≈ 0,3937 inch.
Point (pt) là gì?
Là đơn vị cỡ chữ và in ấn: 1 inch = 72 point, nên 1 pt ≈ 0,3528 mm. Chữ 12 pt cao khoảng 4,23 mm.
1 inch bằng bao nhiêu pixel?
Tuỳ DPI: 96 pixel trên web và Windows, 72 pixel theo chuẩn cũ của Mac, 300 pixel cho file in chất lượng cao.
Pica là gì?
Đơn vị dàn trang trong InDesign: 1 pica = 12 point = 1/6 inch ≈ 4,23 mm.
Tác giảCOLOR ME






