Tutorial · 21/10/2026
Kích thước bao lì xì phổ biến và cách dàn file in bao lì xì tự thiết kế

Kích thước bao lì xì phổ biến (8 x 16 cm, bao cưới 8,5 x 16,5 cm), vì sao vừa tờ tiền polymer lớn nhất, cách tự tính khổ, trải phẳng, tràn lề, vùng an toàn và bình bản khi tự thiết kế bao lì xì để in.
Trả lời nhanh: Kích thước bao lì xì phổ biến nhất ở Việt Nam là 8 x 16 cm (rộng 8 cm, dài 16 cm); bao lì xì cưới hay gặp khổ nhỉnh hơn, khoảng 8,5 x 16,5 cm. Khổ 8 x 16 cm đựng vừa tờ tiền polymer lớn nhất là tờ 500.000 đồng (152 x 65 mm) mà không phải gập. Khi tự thiết kế, bạn làm file theo khổ trải phẳng của bao (mặt trước, mặt sau, nắp, tai dán), cộng thêm phần tràn lề 2 mm mỗi cạnh, giữ chữ cách đường cắt ít nhất 4 mm và để đường bế ở một lớp riêng.
| Loại bao | Kích thước thành phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bao lì xì Tết thông dụng | 8 x 16 cm | Khổ ghi trên nhiều trang bán hàng, đựng phẳng mọi tờ tiền polymer |
| Bao lì xì cưới, lễ ăn hỏi | 8,5 x 16,5 cm | Một mẫu bao cưới ghi đúng khổ này |
| Bao tự thiết kế | Tự tính: tờ tiền + khoảng hở | Cách tính ở phần dưới, ví dụ ra đúng 8 x 16 cm |
| File in (ví dụ khổ 8 x 16 cm) | 174 x 214 mm | Khổ trải phẳng 170 x 210 mm + tràn lề 2 mm mỗi cạnh |

Hai khổ bao lì xì hay gặp, vẽ đúng tỉ lệ: bao Tết 8 x 16 cm và bao cưới 8,5 x 16,5 cm. Mẫu do ColorME thiết kế, tên thương hiệu là hư cấu.
Bài này dành cho bạn đang tự thiết kế bao lì xì cho studio, cửa hàng, câu lạc bộ hay đơn vị mình làm, rồi mang file đi in. Mình đi lần lượt: các khổ đang bán trên thị trường, vì sao 8 x 16 cm là con số "vừa khít", cách tự tính khổ, cách trải phẳng bao để thành file in, rồi dàn nhiều bao trên một tờ giấy lớn. Mọi hình trong bài là sơ đồ và mẫu do ColorME tự dựng; tên "Tiệm gốm Đất Nung" trên mẫu bao là thương hiệu hư cấu.
Nếu bạn đang tìm ý tưởng hình vẽ cho mặt bao hơn là thông số, xem thêm bài ý tưởng thiết kế phong bao lì xì và 8 cách phối màu Tết.
Kích thước bao lì xì phổ biến hiện nay
Không có tiêu chuẩn quốc gia nào quy định kích thước bao lì xì. Con số "chuẩn" mà mọi người hay nói thật ra là khổ các xưởng in và cửa hàng dùng nhiều nhất. Mình đọc lại vài trang bán hàng sáng 21/10/2026 (bằng curl, không qua trình duyệt) và chép nguyên văn phần kích thước:
| Nguồn (trang sản phẩm) | Nguyên văn phần kích thước |
|---|---|
| Chiaki: set bao lì xì đỏ mừng tuổi | "Kích thước: 16 × 8 cm Chất liệu: Giấy C150 cao cấp" và "Kích thước sản phẩm là 16 × 8 cm, phù hợp cho tất cả các loại tiền mừng tuổi" |
| Chiaki: bao lì xì ép kim | "Kích thước: Phù hợp với các loại tiền mệnh giá khác nhau (thường là kích thước tiêu chuẩn 8cm x 16cm)" |
| Chiaki: bao lì xì đám cưới, lễ ăn hỏi | "Kích thước : Lì xì size 8,5cm X 16.5cm" |
| Weee: bộ bao lì xì Tết 2025 xuất xứ Việt Nam | "Size: 8 x 16 cm (Perfect for holding larger banknotes)" |
Ba trên bốn trang ghi đúng 8 x 16 cm, trang còn lại là bao cưới 8,5 x 16,5 cm. Vì vậy khi ai đó nói "kích thước bao lì xì tiêu chuẩn", họ gần như luôn nói khổ 8 x 16 cm. Bao cưới hay to hơn một chút để trông trang trọng và đựng được vài tờ gấp đôi mà không phồng.
Kích thước ghi theo kiểu "8 x 16" là rộng x dài của bao khi đã dán xong, đo phần thân, không tính nắp mở. Khi nhắn nhà in, bạn nên ghi rõ "thành phẩm rộng 80 mm, dài 160 mm, nắp gập phía trên" để tránh hiểu nhầm chiều.
Vì sao 8 x 16 cm vừa khít với tiền Việt Nam
Lý do nằm ở kích thước tờ tiền. Các tờ tiền polymer đang lưu hành có cùng chiều rộng 65 mm (riêng tờ 10.000 đồng rộng 60 mm), chiều dài tăng dần theo mệnh giá. Số liệu dưới đây lấy từ bảng "Các mệnh giá đang lưu hành" trên Wikipedia tiếng Việt, mục Đồng (đơn vị tiền tệ), đọc ngày 21/10/2026; trang của Ngân hàng Nhà nước chặn truy cập tự động nên mình không đối chiếu được trực tiếp.
| Tờ tiền | Kích thước | Còn hở trong bao 80 x 160 mm |
|---|---|---|
| 10.000 đồng (polymer) | 132 x 60 mm | Ngang 20 mm, dọc 28 mm |
| 20.000 đồng (polymer) | 136 x 65 mm | Ngang 15 mm, dọc 24 mm |
| 50.000 đồng (polymer) | 140 x 65 mm | Ngang 15 mm, dọc 20 mm |
| 100.000 đồng (polymer) | 144 x 65 mm | Ngang 15 mm, dọc 16 mm |
| 200.000 đồng (polymer) | 148 x 65 mm | Ngang 15 mm, dọc 12 mm |
| 500.000 đồng (polymer) | 152 x 65 mm | Ngang 15 mm, dọc 8 mm |
Cột cuối là khoảng hở tính trên kích thước ngoài của bao. Thực tế bên trong còn hẹp hơn một chút vì đường dán và độ dày giấy, nhưng 8 mm chiều dọc vẫn đủ để tờ 500.000 đồng trượt vào, rút ra dễ dàng. Đây là lý do khổ 8 x 16 cm trở thành mặc định: nhỏ gọn nhất mà vẫn không phải gập tiền.

Tờ 500.000 đồng (152 x 65 mm) nằm phẳng trong bao 80 x 160 mm, còn hở 8 mm chiều dọc và 15 mm chiều ngang; bên phải là chiều dài các tờ polymer.
Cách tự tính kích thước bao lì xì
Nếu bạn muốn bao dáng khác (ngắn hơn để đựng tiền gập đôi, hay to hơn để in thiệp kèm), tính theo vật sẽ đựng bên trong, không chọn số theo cảm giác. Công thức mình hay dùng (kinh nghiệm thường gặp khi làm bao giấy, không phải quy chuẩn):
- Chiều rộng bao = chiều rộng vật đựng + 12 đến 15 mm (đủ cho hai đường dán bên và chỗ ngón tay rút ra).
- Chiều dài bao = chiều dài vật đựng + 8 đến 10 mm.
- Nắp sâu 25 đến 30 mm để đóng kín, không bung khi bỏ túi.
Ví dụ với tờ 500.000 đồng (152 x 65 mm): rộng 65 + 15 = 80 mm, dài 152 + 8 = 160 mm. Ra đúng khổ 8 x 16 cm phổ biến. Với tiền gập đôi (khoảng 76 x 65 mm), bao vuông khoảng 80 x 85 mm là đủ; mẫu này hợp làm bao lì xì mini kèm thiệp, nhưng nhớ hỏi nhà in có sẵn khuôn bế khổ đó chưa, vì làm khuôn mới tốn thêm thời gian.
| Vật đựng | Kích thước vật | Bao gợi ý (rộng x dài) |
|---|---|---|
| Tờ polymer lớn nhất, để phẳng | 152 x 65 mm | 80 x 160 mm |
| Tiền gập đôi | khoảng 76 x 65 mm | 80 x 85 mm |
| Thiệp nhỏ kèm tiền, thiệp 70 x 150 mm | 70 x 150 mm | 85 x 160 mm |
Trải phẳng bao lì xì: từ thành phẩm ra file in
Nhà in không in từng cái bao đã dán. Họ in trên giấy phẳng, bế (cắt theo khuôn) thành hình trải phẳng, rồi gấp và dán. Vì vậy file của bạn phải là hình trải phẳng, không phải một hình chữ nhật 8 x 16 cm. Dưới đây là một kiểu trải phẳng thường gặp cho bao 80 x 160 mm; mỗi xưởng có khuôn hơi khác nhau, nên khi đã chọn nhà in, bạn xin họ file khuôn bế (dieline) và thiết kế đè lên khuôn đó.
| Phần | Kích thước (ví dụ) | Vai trò |
|---|---|---|
| Mặt trước | 80 x 160 mm | Mặt đẹp nhất: chữ chúc, hình chính, logo |
| Mặt sau | 80 x 160 mm | Nối với mặt trước theo cạnh dài, phần thông tin phụ |
| Tai dán bên | 10 x 160 mm | Dán mặt sau vào mặt trước |
| Nắp trên | sâu 30 mm | Gập xuống đóng bao |
| Đáy gập | sâu 20 mm | Gập lên, dán kín đáy |
| Tổng khổ trải phẳng | 170 x 210 mm | 10 + 80 + 80 ngang; 30 + 160 + 20 dọc |

Một kiểu trải phẳng bao 80 x 160 mm: tai dán 10 mm, nắp 30 mm, đáy 20 mm, tổng 170 x 210 mm. Nét liền là đường cắt, nét đứt là đường gấp.
Một điều người mới hay quên: khi gấp, mặt sau lật ngược lại. Hình và chữ trên mặt sau, nắp và đáy phải xoay đúng chiều khi bao đã gấp xong, không phải đúng chiều trên file phẳng. Cách kiểm tra nhanh nhất là in thử bản đen trắng trên giấy A4 ở tỉ lệ 100%, cắt bằng kéo và gấp tay. Mất năm phút nhưng cứu cả lô in.
Dàn file in bao lì xì: tràn lề, vùng an toàn, đường bế
Đây là phần quyết định bao in ra có viền trắng lệch hay không. Mình dùng thông số của trang hướng dẫn file in của nhà in trực tuyến Onlineprinters, chép nguyên văn từ trang Bleed & safety margin (đọc lại sáng 21/10/2026):
"Bleed : 2 mm on all sides (unless specified otherwise) Safety margin : 4 mm to the final format (unless specified otherwise)"
"Cutting to the final format may result in deviations of up to one millimetre."
"Position critical graphic and text elements at least 4 mm away from the final format size unless otherwise specified. If you add the bleed, these elements should therefore be at least 6 mm from the edge of the artwork file."
Nghĩa là: nền và hình phải kéo tràn ra ngoài đường cắt 2 mm; chữ và chi tiết quan trọng nằm cách đường cắt ít nhất 4 mm, vì dao cắt có thể lệch tới khoảng 1 mm. Trang hướng dẫn của xưởng in Đại học Indiana dùng mức 1/8 inch (khoảng 3 mm) cho cả tràn lề lẫn khoảng cách chữ. Hai con số khác nhau, nên cụm "unless specified otherwise" mới là điều quan trọng nhất: hỏi nhà in của bạn trước, rồi làm theo họ. Thuật ngữ này có giải thích ngắn ở thư viện: bleed (tràn lề).
Với ví dụ trên, file in có khổ 170 + 2 + 2 = 174 mm ngang và 210 + 2 + 2 = 214 mm dọc. Riêng với bao lì xì, "đường cắt" không chỉ là bốn cạnh ngoài mà là toàn bộ đường viền khuôn bế, kể cả các góc vát của tai dán và nắp. Nền phải tràn qua mọi đoạn của đường viền đó.

File in 174 x 214 mm: nền tràn 2 mm ra ngoài đường bế, chữ nằm trong vùng an toàn cách đường cắt ít nhất 4 mm.
Các lớp nên có trong file
- Lớp thiết kế (artwork): hình, nền, chữ ở hệ màu CMYK. Nếu bạn chưa quen chuyển từ RGB, xem bài bảng màu CMYK chuẩn in ấn. Màu đỏ Tết trên màn hình thường rực hơn bản in, nên in thử màu là bước đáng làm.
- Lớp đường bế (dieline): nét mảnh, màu riêng (nhiều xưởng dùng một màu pha đặt tên kiểu "Dieline"), để ở chế độ không in. Đường cắt nét liền, đường gấp nét đứt. Đây là cách làm thường gặp; tên lớp và màu cụ thể thì theo yêu cầu nhà in.
- Lớp ép kim, ép nhũ (nếu có): tách riêng, tô một màu đặc 100%, chỉ chứa phần sẽ ép. Không để chi tiết ép quá mảnh ở cỡ nhỏ; hỏi xưởng nét mảnh nhất họ ép được.
Hình ảnh đặt trong file nên đủ độ phân giải khi in ở kích thước thật (thường gặp là khoảng 300 ppi). Chữ chuyển thành đường cong (outline) trước khi gửi, hoặc gửi kèm font, để máy nhà in không thay font khác. Mấy điều chung về file in, như kiểm tra màu đen và độ dày nét, có trong bài những điều cần lưu ý khi thiết kế in ấn.
Dàn nhiều bao trên một tờ in (bình bản)
Bao lì xì in số lượng lớn được dàn nhiều cái trên một tờ giấy khổ lớn rồi bế một lượt. Phần này thường do nhà in làm (gọi là bình bản), nhưng bạn nên tự ước lượng để biết vì sao khổ bao ảnh hưởng tới số lượng một tờ. Khổ giấy lấy theo bảng khổ giấy ISO trên Wikipedia: A3 là 297 x 420 mm, SRA3 là 320 x 450 mm.
| Tờ in | Đặt file 174 x 214 mm | Số bao một tờ (ước lượng đơn giản) |
|---|---|---|
| A3 (297 x 420 mm), file dựng đứng | Ngang 1, dọc 1 (2 x 214 = 428 > 420) | 1 |
| A3 (297 x 420 mm), file xoay ngang | Ngang 1 (214 mm), dọc 2 (2 x 174 = 348 mm) | 2 |
| SRA3 (320 x 450 mm), file xoay ngang | Ngang 1, dọc 2 (348 mm) | 2 |

Ước lượng đơn giản: file 214 x 174 mm xoay ngang, đặt được 2 bao trên tờ A3 và 2 bao trên tờ SRA3. Nhà in lồng khuôn có thể được nhiều hơn.
Bảng trên tính kiểu đặt hình chữ nhật cạnh nhau, chưa tính lề kẹp giấy của máy in. Hình trải phẳng của bao lì xì có nhiều góc trống (quanh nắp và đáy), nên xưởng in thường lồng các khuôn vào nhau để được nhiều bao hơn trên một tờ; họ cũng có thể dùng khổ giấy khác. Bài học rút ra: nếu bạn tự đổi khổ bao (ví dụ thêm 1 cm chiều dài), hãy hỏi nhà in số bao trên một tờ thay đổi thế nào trước khi chốt.
Chọn giấy cho bao lì xì
Một trang bán hàng ở trên ghi giấy "C150"; trong ngành in, ký hiệu này thường được hiểu là giấy couche định lượng 150 g/m². Nếu bạn chưa rõ hai khái niệm này, thư viện ColorME có giải thích giấy couche và định lượng của giấy. Vài lưu ý thường gặp:
- Giấy quá mỏng thì nhìn xuyên thấy tờ tiền bên trong và dễ nhàu khi bỏ túi; giấy quá dày thì đường gấp dễ nứt, nhất là ở nền màu đậm. Hỏi nhà in có cấn (tạo rãnh gấp) không.
- Nền đỏ đặc phủ toàn bộ dễ lộ vết nứt trắng ở nếp gấp. Thiết kế có viền hoặc hoạ tiết chạy qua nếp gấp sẽ che vết này tốt hơn.
- Muốn ép kim, ép nhũ, cán màng thì báo nhà in ngay từ đầu, vì có loại giấy hợp, có loại không.
Thiết kế mặt bao: vài nguyên tắc nhỏ
Mặt trước 80 x 160 mm là một khổ dọc rất hẹp. Mấy điều mình thấy hiệu quả khi làm mẫu cho bài này:
- Một điểm nhấn: chữ chúc ngắn (2 đến 4 chữ như "An khang", "Vạn sự như ý") hoặc một hình lớn, không cả hai cùng to.
- Chữ đặt dọc theo trục giữa, cách mép ít nhất 4 mm như phần tràn lề ở trên; thực tế mình để 8 đến 10 mm cho thoáng.
- Logo nhỏ ở mặt sau hoặc cuối mặt trước. Bao lì xì là quà; logo to quá thì giống tờ rơi.
- Kiểm tra ở cỡ thật: in thử 100% hoặc xem trên màn hình ở tỉ lệ thật. Chữ 7 đến 8 pt trông ổn trên màn hình nhưng rất khó đọc trên nền đỏ có hoa văn.
- Làm mockup để gửi khách duyệt trước khi in. Bài mockup là gì có vài trang làm mockup nhanh.

Ba hướng thiết kế mặt trước cùng khổ 80 x 160 mm: bao Tết, bao cưới và bao hiện đại cho một tiệm gốm. Mẫu do ColorME thiết kế, tên người và thương hiệu là hư cấu.
Checklist trước khi gửi file bao lì xì cho nhà in
| Hạng mục | Kiểm tra |
|---|---|
| Khổ thành phẩm | Ghi rõ rộng x dài (ví dụ 80 x 160 mm), nắp ở cạnh nào |
| Khuôn bế | Dùng khuôn của nhà in, hoặc đã gửi khuôn tự vẽ để họ duyệt |
| Tràn lề | Nền tràn qua đường bế theo mức nhà in yêu cầu (ví dụ 2 mm) |
| Vùng an toàn | Chữ, logo cách đường cắt ít nhất 4 mm (hoặc theo nhà in) |
| Chiều hình | Mặt sau, nắp, đáy đúng chiều sau khi gấp (đã gấp thử bản giấy A4) |
| Màu | CMYK; đỏ đã in thử hoặc xem bảng màu in |
| Lớp | Thiết kế, đường bế, ép kim tách riêng; đường bế không in |
| Chữ và ảnh | Chữ đã outline hoặc gửi kèm font; ảnh đủ độ phân giải ở cỡ thật |
| File | PDF in ấn theo cài đặt nhà in gửi, kèm một ảnh xem trước |
Muốn tự tay dựng khuôn bế, tách lớp và xuất PDF in ấn cho sản phẩm như bao lì xì, thiệp, hộp quà, các công cụ vector như Illustrator là lựa chọn quen thuộc; ColorME có khoá học Illustrator và các khoá tự học tại ColorME E-learning nếu bạn muốn học bài bản.
Câu hỏi thường gặp
Kích thước bao lì xì tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Không có quy chuẩn bắt buộc, nhưng khổ phổ biến nhất là 8 x 16 cm (rộng 8 cm, dài 16 cm). Ba trên bốn trang bán hàng mình đọc ngày 21/10/2026 ghi đúng khổ này.
Bao lì xì 8 x 16 cm có đựng vừa tờ 500.000 đồng không?
Có. Tờ 500.000 đồng polymer dài 152 mm, rộng 65 mm, nên trong bao 80 x 160 mm còn hở khoảng 8 mm chiều dọc và 15 mm chiều ngang, không cần gập.
Bao lì xì cưới kích thước bao nhiêu?
Hay gặp khổ nhỉnh hơn bao Tết, ví dụ 8,5 x 16,5 cm như một mẫu bao cưới mình trích ở trên. Bạn có thể giữ 8 x 16 cm nếu nhà in đã có sẵn khuôn.
File in bao lì xì cần tràn lề bao nhiêu?
Theo nhà in bạn chọn. Trang hướng dẫn của Onlineprinters ghi tràn lề 2 mm mỗi cạnh và vùng an toàn 4 mm; xưởng in Đại học Indiana dùng 1/8 inch (khoảng 3 mm). Hỏi nhà in trước khi làm file.
Làm file bao lì xì khổ 8 x 16 cm thì file in khổ bao nhiêu?
Khổ file là khổ trải phẳng cộng tràn lề, không phải 8 x 16 cm. Với kiểu trải phẳng ví dụ trong bài (tai dán 10 mm, nắp 30 mm, đáy 20 mm), khổ phẳng là 170 x 210 mm và file in là 174 x 214 mm với tràn lề 2 mm mỗi cạnh.
Tác giảCOLOR ME














