Tutorial · 22/10/2026
Kích thước thiệp cưới, thiệp mời, thiệp sinh nhật và phong bì đi kèm

Kích thước thiệp cưới, thiệp mời, thiệp sinh nhật theo mm, cm, inch và pixel ở 300 ppi; phong bì C6, C5, DL, phong bì vuông đi kèm và khoảng dư; thiệp gấp và thiệp phẳng; tràn lề 3 mm, vùng an toàn 5 mm; kiểm tra file thiệp trước khi in.
Trả lời nhanh: thiệp không có một kích thước bắt buộc. Khổ dễ làm nhất là khổ giấy chuẩn ISO: A6 (10,5 × 14,8 cm) cho thiệp chúc mừng, thiệp sinh nhật, bưu thiếp, và A5 (14,8 × 21 cm) cho thiệp mời, thiệp cưới cỡ lớn, vì có sẵn phong bì C6 và C5 vừa khít. Ở Việt Nam, thiệp cưới và thiệp mời còn hay in theo khổ cm như 12 × 17 cm, 15 × 15 cm và thiệp dài 9,5 × 22 cm; đây là thông lệ của các xưởng in, không phải tiêu chuẩn. File in cần thêm tràn lề 3 mm mỗi cạnh và đủ 300 ppi: thiệp 12 × 17 cm cần file 1488 × 2079 px.
| Loại thiệp | Khổ hay dùng | Phong bì vừa |
|---|---|---|
| Thiệp cưới | 12 × 17 cm; A5 14,8 × 21 cm; vuông 15 × 15 cm | Phong bì A7 (Mỹ) 133 × 184 mm; C5 162 × 229 mm; phong bì vuông hỏi nhà in |
| Thiệp mời sự kiện, khai trương | A5; thiệp dài 9,9 × 21 cm (1/3 A4) hoặc 9,5 × 22 cm | C5; DL 110 × 220 mm; C6/C5 114 × 229 mm |
| Thiệp sinh nhật, thiệp chúc mừng | A6 10,5 × 14,8 cm (thường gấp từ tờ A5) | C6 114 × 162 mm |
| Bưu thiếp (postcard) | A6; 4 × 6 inch (10,16 × 15,24 cm) | Thường gửi không cần phong bì |

Năm khổ thiệp hay gặp vẽ cùng tỉ lệ: A6, 12 × 17 cm, A5, 15 × 15 cm và 9,5 × 22 cm, kèm số đo inch.
Bài này mình gom đủ kích thước theo mm, cm, inch và số pixel ở 300 ppi, chọn phong bì đi kèm sao cho thiệp lọt mà không lỏng, cách dựng file thiệp gấp, tràn lề và vùng an toàn. Các số ISO mình đối chiếu với bài Paper size và Envelope trên Wikipedia, đọc ngày 22/10/2026; số pixel mình kiểm tra lại bằng công cụ Đổi pixel sang cm của ColorME. Nếu bạn đang tìm mẫu và cách viết chữ trên thiệp, đọc thêm mẫu thiệp cưới đẹp 2026 và mẫu thiệp mời đẹp; bài này chỉ bàn chuyện kích thước.
Bảng kích thước thiệp: mm, cm, inch và pixel ở 300 ppi
Cột "Nguồn khổ" cho biết khổ đó đến từ đâu. ISO 216 là chuẩn quốc tế cho khổ A. "Thị trường VN" là khổ mà xưởng in liệt kê; mình lấy từ trang in thiệp mời của inbaobigiay.vn ("In thiệp mời, giấy mời khổ đứng: 8.5 x 12cm, 12 x 17cm, 15 x 20cm", "In giấy mời khổ vuông, kích thước: 10 x 10cm, 15 x 15cm, 20 x 20cm") và một bài khác của cùng đơn vị ghi "Thông số kích thước phổ biến khi in thiệp mời là 9.5×22 cm, 12×17 cm, 15×15 cm" (nguồn). Đó là thông lệ của một xưởng, không phải chuẩn; xưởng khác có thể có khổ sẵn khác. Khổ inch là khổ hay gặp trong mẫu thiết kế tải từ trang nước ngoài.
| Khổ thiệp | mm | cm | inch | Pixel ở 300 ppi | File có tràn lề 3 mm | Nguồn khổ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A6 | 105 × 148 | 10,5 × 14,8 | 4,13 × 5,83 | 1240 × 1748 | 1311 × 1819 | ISO 216 |
| A5 | 148 × 210 | 14,8 × 21 | 5,83 × 8,27 | 1748 × 2480 | 1819 × 2551 | ISO 216 |
| 1/3 A4 (thiệp dài) | 99 × 210 | 9,9 × 21 | 3,90 × 8,27 | 1169 × 2480 | 1240 × 2551 | Khổ cắt từ A4 |
| 12 × 17 cm | 120 × 170 | 12 × 17 | 4,72 × 6,69 | 1417 × 2008 | 1488 × 2079 | Thị trường VN |
| 15 × 15 cm | 150 × 150 | 15 × 15 | 5,91 × 5,91 | 1772 × 1772 | 1843 × 1843 | Thị trường VN |
| 9,5 × 22 cm | 95 × 220 | 9,5 × 22 | 3,74 × 8,66 | 1122 × 2598 | 1193 × 2669 | Thị trường VN |
| 5 × 7 inch | 127 × 177,8 | 12,7 × 17,78 | 5 × 7 | 1500 × 2100 | 1571 × 2171 | Khổ inch |
| 4 × 6 inch | 101,6 × 152,4 | 10,16 × 15,24 | 4 × 6 | 1200 × 1800 | 1271 × 1871 | Khổ inch |
| 4¼ × 5½ inch | 107,95 × 139,7 | 10,8 × 13,97 | 4,25 × 5,5 | 1275 × 1650 | 1346 × 1721 | Khổ inch (Mỹ) |
| Vuông 21 × 21 cm | 210 × 210 | 21 × 21 | 8,27 × 8,27 | 2480 × 2480 | 2551 × 2551 | Cạnh bằng cạnh ngắn A4 |
Số pixel tính theo công thức pixel = mm ÷ 25,4 × 300, làm tròn đến số nguyên. Muốn hiểu vì sao 300 ppi là mức hay dùng cho thiệp cầm tay, xem mục DPI trong thư viện thuật ngữ và bài đổi pixel sang cm theo DPI. Khổ A đầy đủ từ A0 đến A6 có trong bài khổ giấy A4, A3, A5 và công cụ Khổ giấy.
Kích thước thiệp cưới
Thiệp cưới là loại có nhiều khổ nhất, vì mỗi cặp đôi muốn một kiểu riêng. Ba hướng hay gặp:
- 12 × 17 cm, khổ đứng. Vừa tay, đủ chỗ cho lời mời, tên hai bên gia đình, giờ lễ và giờ tiệc. Đây là khổ cả hai trang của xưởng in nói trên đều liệt kê. Khổ này không thuộc ISO nên không có phong bì C tương ứng; phần phong bì ở dưới có cách chọn.
- A5 (14,8 × 21 cm). Rộng rãi cho thiệp có ảnh cưới hoặc hoạ tiết lớn, dùng phong bì C5. A5 gấp đôi ra A6 cũng là kiểu thiệp mở hai mặt quen thuộc.
- Vuông 15 × 15 cm. Trông hiện đại và khác lạ, hợp với thiệp tối giản hoặc thiệp "giữ ngày" (save the date). Thiệp vuông không theo chuẩn nào nên phong bì phải hỏi nhà in.
Thiệp cưới ở Việt Nam thường đi kèm một tấm thiệp nhỏ ghi tên khách hoặc thiệp báo hỷ; xem cách ghi trong bài nội dung thiệp cưới và thiệp báo hỷ là gì. Nếu thiệp dùng chữ có chân hoặc chữ viết tay, kiểm tra font đủ dấu tiếng Việt trước khi in: ColorME có danh sách font cho thiệp cưới tiếng Việt.

Bốn thiệp mẫu ColorME dựng đúng tỉ lệ: thiệp cưới 12 × 17 cm, thiệp mời 9,5 × 22 cm, thiệp sinh nhật A6, thiệp vuông 15 × 15 cm. Tên người và sự kiện là giả định.
Kích thước thiệp mời sự kiện, khai trương
Thiệp mời công ty, khai trương, triển lãm thường cần ít chữ hơn thiệp cưới nhưng cần nổi. Hai lựa chọn gọn nhất:
- A5 trong phong bì C5, hoặc A6 trong C6 nếu nội dung ngắn.
- Thiệp dài: 1/3 A4 (99 × 210 mm) cắt được ba tấm từ một tờ A4, đi với phong bì DL (110 × 220 mm). Wikipedia ghi khổ 99 × 210 mm là khổ "common flyer or stripe size" (khổ tờ rơi dạng dải hay gặp). Khổ 9,5 × 22 cm của thị trường trông gần giống nhưng dài hơn 1 cm, và đó là chỗ dễ sai khi chọn phong bì (xem phần dưới).
Thiệp mời tờ đơn khá giống tờ rơi về mặt kỹ thuật in; nếu bạn làm cả thiệp lẫn tờ rơi cho cùng sự kiện, bài kích thước tờ rơi A4, A5, A6 có cách dàn file gấp 2, gấp 3.
Kích thước thiệp sinh nhật, thiệp chúc mừng và bưu thiếp
Thiệp sinh nhật, thiệp 20/11, thiệp Tết thường là A6 gấp đôi: in trên tờ A5 rồi gấp lại thành 105 × 148 mm, mặt trong để viết lời chúc. Bưu thiếp (postcard) là tấm phẳng, một mặt hình, một mặt chữ; khổ A6 (105 × 148 mm) là lựa chọn gọn nhất, còn mẫu nước ngoài hay dùng 4 × 6 inch. Bài Paper size trên Wikipedia ghi rằng bưu điện Mỹ (USPS) nhận bưu thiếp từ 3½ × 5 inch đến tối đa 4¼ × 6 inch, và "The only ISO 216 size in the US postcard range is A6" (A6 là khổ ISO 216 duy nhất nằm trong khoảng đó). Ý tưởng thiết kế mặt trước, mặt sau của bưu thiếp có trong bài postcard là gì.
Chọn phong bì đi kèm theo khổ thiệp
Phong bì khổ C được thiết kế để chứa khổ A cùng số: C6 cho A6, C5 cho A5. Các khổ này nằm trong chuẩn ISO 269; Wikipedia ghi chuẩn này đã "withdrawn in 2009 without replacement" (bị rút năm 2009, không có chuẩn thay thế), nhưng các khổ C và DL vẫn là khổ phong bì thông dụng nhất. Bảng dưới gồm các phong bì hợp với thiệp:
| Phong bì | mm | inch | Chứa vừa |
|---|---|---|---|
| C7 | 81 × 114 | 3,2 × 4,5 | A7 (nửa A6): thiệp tên khách, thiệp cảm ơn nhỏ |
| C6 | 114 × 162 | 4,5 × 6,4 | A6, hoặc A5 gấp đôi |
| C5 | 162 × 229 | 6,4 × 9 | A5, hoặc A4 gấp đôi |
| DL | 110 × 220 | 4,3 × 8,7 | 1/3 A4 (99 × 210 mm) |
| C6/C5 | 114 × 229 | 4,5 × 9 | 1/3 A4; thiệp dài tới khoảng 22 cm |
| B6 | 125 × 176 | 4,9 × 6,9 | C6 (dùng làm phong bì ngoài); khít với thiệp 12 × 17 cm |
| "Invite" (vuông) | 220 × 220 | 8,7 × 8,7 | Thiệp vuông cạnh 210 mm |
| A2 (Mỹ) | 111 × 146 | 4⅜ × 5¾ | Thiệp 4¼ × 5½ inch |
| A7 (Mỹ) | 133 × 184 | 5¼ × 7¼ | Thiệp 5 × 7 inch; thiệp 12 × 17 cm |
Cột "Chứa vừa" của C, DL, B6 và "Invite" theo bảng của Wikipedia; A2 Mỹ chứa thiệp 4¼ × 5½ inch theo bảng Envelope. Dòng "12 × 17 cm" ở B6 và A7, và khổ 5 × 7 inch trong A7, là phép tính của mình chứ không có trong bảng nguồn.

Thiệp trong phong bì, cùng tỉ lệ: A6 trong C6, A5 trong C5, 1/3 A4 trong DL, 12 × 17 cm trong A7 (Mỹ), 21 × 21 cm trong phong bì Invite. Thiệp 9,5 × 22 cm không lọt DL.
Khoảng dư bao nhiêu là vừa? Nhìn chính các cặp chuẩn: A6 trong C6 dư 4,5 mm mỗi bên theo chiều ngang và 7 mm theo chiều dọc; A5 trong C5 dư 7 mm và 9,5 mm; 1/3 A4 trong DL dư 5,5 mm và 5 mm. Nghĩa là khoảng 4 đến 10 mm mỗi bên là thiệp rút ra, nhét vào dễ mà không xô lệch. Thiệp 12 × 17 cm trong phong bì B6 chỉ dư 2,5 mm và 3 mm mỗi bên, dùng được nhưng khít; với thiệp giấy dày hoặc có thêm tấm lót, phong bì A7 (133 × 184 mm, dư 6,5 mm và 7 mm) thoải mái hơn.
Thiệp dài 9,5 × 22 cm và cái bẫy phong bì DL
Phong bì DL dài đúng 220 mm, bằng chiều dài của thiệp 9,5 × 22 cm, nên thiệp không lọt. Thiệp này cần phong bì dài hơn, ví dụ C6/C5 (114 × 229 mm, dư 9,5 mm và 4,5 mm mỗi bên) hoặc khổ mà Wikipedia gọi là "Italian" (110 × 230 mm). Nếu bạn đã có sẵn phong bì DL, hãy làm thiệp 99 × 210 mm.
Thiệp vuông dùng phong bì nào?
Không có chuẩn ISO cho thiệp vuông. Bảng của Wikipedia có một khổ phong bì vuông tên "Invite" 220 × 220 mm cho thiệp cạnh 210 mm (dư 5 mm mỗi bên). Với thiệp 15 × 15 cm, theo mức dư của các cặp chuẩn ở trên, phong bì cạnh khoảng 160 mm là hợp; đây là gợi ý của mình, không phải khổ chuẩn, nên hãy hỏi nhà in khổ phong bì vuông họ có sẵn trước khi chốt kích thước thiệp. Một mẹo: chốt phong bì trước, rồi mới chốt thiệp.
Khổ inch hay khổ cm: đừng in nhầm
Nhiều mẫu thiệp tải về từ trang nước ngoài được dựng sẵn theo inch. Thiệp 5 × 7 inch (127 × 177,8 mm) nghe giống 12 × 17 cm nhưng lớn hơn 7 mm và 7,8 mm, đủ để không lọt phong bì B6 vốn vừa khít thiệp 12 × 17 cm. Thiệp 4 × 6 inch và A6 cũng gần bằng nhau nhưng khác tỉ lệ, nên đổi khổ sẽ phải cắt bớt hình hoặc để thừa lề. Khi nhận một mẫu, mở phần kích thước trang (Page Size, Document Setup hay Resize tuỳ phần mềm) xem đơn vị trước khi thiết kế.

Khổ inch (nền đen) chồng lên khổ cm và ISO (khung trắng), cùng tỉ lệ: 5 × 7 inch lớn hơn 12 × 17 cm; 4 × 6 inch và A6 khác tỉ lệ.
Thiệp gấp và thiệp phẳng: dựng file theo tờ mở
Thiệp phẳng là một tấm, in một hoặc hai mặt. Thiệp gấp in trên một tờ gấp đôi khổ, nên file phải dựng theo tờ đã mở, không phải theo kích thước khi gấp:
| Thiệp gấp | Khi gấp | Tờ mở ra | File mở có tràn lề 3 mm | Pixel ở 300 ppi |
|---|---|---|---|---|
| A6 gấp đôi | 105 × 148 mm | 210 × 148 mm (A5 nằm ngang) | 216 × 154 mm | 2551 × 1819 |
| A5 gấp đôi | 148,5 × 210 mm | 297 × 210 mm (A4 nằm ngang) | 303 × 216 mm | 3579 × 2551 |
| 12 × 17 cm gấp đôi | 120 × 170 mm | 240 × 170 mm | 246 × 176 mm | 2906 × 2079 |
| 15 × 15 cm gấp đôi | 150 × 150 mm | 300 × 150 mm | 306 × 156 mm | 3614 × 1843 |
Ba điều cần nhớ khi dựng file thiệp gấp:
- Mặt trước nằm bên phải của mặt ngoài tờ mở (với thiệp mở như mở sách), mặt sau nằm bên trái. Trang trong là một file riêng hoặc trang thứ hai của PDF.
- Đừng đặt chữ đè lên nếp gấp. Chừa vài milimet hai bên đường gấp như với mép cắt.
- Giấy dày cần cấn (tạo đường gấp) trước khi gấp để không bị nứt mực ở nếp. Bài Paper size cũng nhắc giấy sẽ nứt nếu gấp ngang thớ ("the paper will crack if folded across the grain"), nên khi đặt in, hỏi nhà in chiều thớ giấy so với nếp gấp. Chọn độ dày giấy xem bài định lượng giấy gsm.

Thiệp gấp đôi dựng file theo tờ mở: kích thước khi gấp, tờ mở ra và số pixel ở 300 ppi kể cả tràn lề 3 mm.
Tràn lề và vùng an toàn khi in thiệp
Máy xén không cắt chính xác tuyệt đối, nên nền màu phải kéo ra ngoài đường cắt (tràn lề, bleed) và chữ phải nằm lùi vào trong (vùng an toàn). Theo bài Bleed (printing) trên Wikipedia, tràn lề ở hệ mét thường từ 2 đến 5 mm, tuỳ nhà in, còn hệ inch thường là 1/8 inch. Trang công cụ Kiểm tra file in của ColorME ghi tràn lề là phần nền kéo dài ra ngoài đường cắt, "thường 3 mm", và vùng an toàn "Là vùng cách đường cắt 5 mm vào trong."
Áp vào thiệp 12 × 17 cm: file 126 × 176 mm (1488 × 2079 px ở 300 ppi), đường cắt 120 × 170 mm, chữ nằm trong khung 110 × 160 mm. Ảnh dưới là thiệp mẫu mình dựng đúng theo các số này.

Thiệp cưới 12 × 17 cm: file 126 × 176 mm có tràn lề 3 mm, đường cắt 120 × 170 mm, vùng an toàn cách đường cắt 5 mm.
Với thiệp có viền khung mảnh chạy sát mép, nên để viền cách đường cắt từ 5 mm trở lên; nếu xén lệch 1 mm, viền sát mép sẽ dày mỏng không đều rất dễ thấy.
Đổi mm, cm sang pixel cho thiệp bằng công cụ
Nếu bạn thiết kế thiệp trong phần mềm tính bằng pixel (Photoshop, Canva tải về PNG, Figma), cần biết số pixel ứng với khổ in. Mình đã thử công cụ Đổi pixel sang cm của ColorME khi chưa đăng nhập, ngày 22/10/2026: chọn 300 DPI, gõ chiều rộng và chiều cao theo cm, số pixel hiện ngay ở ô phía trên.
- 12 × 17 cm cho ra 1417 × 2008 px.
- 12,6 × 17,6 cm (thiệp 12 × 17 cm cộng tràn lề 3 mm mỗi cạnh) cho ra 1488 × 2079 px.
- 15 × 15 cm cho ra 1772 × 1772 px; 14,8 × 21 cm (A5) cho ra 1748 × 2480 px; 9,5 × 22 cm cho ra 1122 × 2598 px.
Cả năm kết quả khớp với bảng ở đầu bài. Hai lưu ý: công cụ nhận đơn vị cm, nên mm phải chia 10 (3 mm là 0,3 cm), và cộng tràn lề trước khi gõ. Bên cạnh ô cm công cụ có hiện một nhãn gợi ý khổ giấy; với thiệp 12 × 17 cm nhãn ghi "vừa khổ A6", trong khi A6 chỉ có 10,5 × 14,8 cm, nên bạn chỉ đọc số pixel và bỏ qua nhãn này. Phần hỏi đáp của trang ghi: "Có, miễn phí và không cần đăng nhập." Mình chưa thử nút "Lấy từ ảnh".

Kết quả thật của công cụ Đổi pixel sang cm ở 300 DPI (chưa đăng nhập, 22/10/2026): số cm mình gõ bên trái, số pixel công cụ trả bên phải.
Kiểm tra file thiệp trước khi gửi nhà in
Sau khi xuất file, mình đưa thiệp mẫu 1488 × 2079 px vào công cụ Kiểm tra file in (chưa đăng nhập), chọn khổ "Tự nhập" 120 × 170 mm. Kết quả: "In được, nên xem lại vài điểm", với bốn mục: "Độ phân giải 300 ppi", "Tỉ lệ khớp khổ in" ("Ảnh vừa khổ giấy kèm tràn lề, gần như không bị cắt."), cảnh báo "Hệ màu RGB" (nhà in sẽ đổi sang CMYK) và lời nhắc "Tràn lề 3 mm" vì file ảnh không tự mang thông tin tràn lề. Trên hình, công cụ vẽ đường cắt màu đỏ và vùng an toàn 5 mm nét đứt xanh, nên mình thấy ngay chữ trên thiệp nằm gọn bên trong.

Công cụ Kiểm tra file in với thiệp mẫu 1488 × 2079 px, khổ tự nhập 120 × 170 mm: đường cắt đỏ, vùng an toàn 5 mm nét đứt xanh. Ảnh chụp màn hình thật, chưa đăng nhập.
Mình thử thêm một file sai thường gặp: cùng thiệp đó nhưng xuất đúng kích thước thành phẩm, 1417 × 2008 px, không có tràn lề. Công cụ hiểu ảnh phải phủ cả phần tràn lề, nên báo "Độ phân giải 286 ppi" và "In được nhưng hơi mềm khi nhìn gần", kèm gợi ý "Đạt 300 ppi cần 1489 × 2079 px." (công cụ làm tròn lên nên ra 1489, công cụ Đổi pixel sang cm làm tròn thông thường ra 1488). Thiếu tràn lề thì nhà in hoặc phải phóng file lên, hoặc thiệp có nguy cơ lộ viền trắng khi xén, nên cách chắc nhất vẫn là dựng file 12,6 × 17,6 cm ngay từ đầu.
Về file của bạn, phần hỏi đáp của trang ghi: "Không. File được kiểm tra ngay trên máy bạn." Nhà in vẫn có thể yêu cầu PDF CMYK; nếu thiệp có mảng màu đậm hoặc màu thương hiệu, xin bản in thử trước khi in số lượng lớn. Danh sách lỗi đầy đủ có trong bài kiểm tra file trước khi gửi nhà in.
Lỗi hay gặp khi chọn kích thước thiệp
- Thiết kế xong mới đi tìm phong bì. Thiệp 9,5 × 22 cm không lọt phong bì DL; thiệp 15 × 15 cm cần phong bì vuông mà không phải xưởng nào cũng có sẵn.
- Dựng file đúng kích thước thành phẩm, quên tràn lề. Thiệp 12 × 17 cm phải là 12,6 × 17,6 cm trong file.
- Dựng thiệp gấp theo kích thước khi gấp. File phải là tờ mở, ví dụ A6 gấp đôi là 210 × 148 mm cộng tràn lề.
- Nhầm inch và cm khi dùng mẫu nước ngoài: 5 × 7 inch không phải 12 × 17 cm.
- Ảnh trong thiệp thiếu pixel. Ảnh cưới phủ kín thiệp A5 cần khoảng 1819 × 2551 px kể cả tràn lề.
- Đặt tên, ngày giờ sát mép, ngoài vùng an toàn 5 mm.
Thiệp tiền mừng và bao lì xì cũng có khổ riêng; xem kích thước bao lì xì nếu bạn làm trọn bộ cho ngày cưới hoặc dịp Tết.
Câu hỏi thường gặp
Kích thước thiệp cưới tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Không có kích thước bắt buộc. Khổ hay gặp ở Việt Nam là 12 × 17 cm và 15 × 15 cm (khổ xưởng in liệt kê), cùng các khổ chuẩn ISO A5 (14,8 × 21 cm) và A6 (10,5 × 14,8 cm). Mẫu nước ngoài hay dùng 5 × 7 inch (12,7 × 17,78 cm).
Thiệp A6 dùng phong bì gì?
Phong bì C6 (114 × 162 mm). Thiệp A6 dư 4,5 mm mỗi bên theo chiều ngang và 7 mm theo chiều dọc. Thiệp A5 gấp đôi cũng thành A6 và dùng C6.
Thiệp 12 × 17 cm dùng phong bì kích thước bao nhiêu?
Không có phong bì chuẩn ISO riêng cho khổ này. Phong bì B6 (125 × 176 mm) vừa khít, dư 2,5 đến 3 mm mỗi bên; phong bì A7 của Mỹ (133 × 184 mm) thoải mái hơn, dư khoảng 7 mm mỗi bên. Hỏi nhà in khổ họ có sẵn.
File thiệp in cần bao nhiêu pixel?
Ở 300 ppi: thiệp A6 cần 1311 × 1819 px, A5 cần 1819 × 2551 px, 12 × 17 cm cần 1488 × 2079 px, 15 × 15 cm cần 1843 × 1843 px, đều đã cộng tràn lề 3 mm mỗi cạnh.
Tràn lề thiệp bao nhiêu mm là đủ?
Mức hay dùng là 3 mm mỗi cạnh; theo Wikipedia, hệ mét thường từ 2 đến 5 mm tuỳ nhà in. Chữ và chi tiết quan trọng nên cách đường cắt ít nhất 5 mm.
Tác giảCOLOR ME














