Usability là gì?
Còn gọi: tính khả dụng
Usability là mức độ một sản phẩm giúp người dùng cụ thể đạt được mục tiêu một cách hiệu quả, nhanh chóng và hài lòng trong một bối cảnh sử dụng cụ thể.
Hiểu kỹ hơn
Định nghĩa trên theo chuẩn ISO 9241-11. Nielsen Norman Group chia tính khả dụng thành năm thành phần: dễ học (lần đầu dùng có làm được không), hiệu quả (đã quen thì làm nhanh không), dễ nhớ (lâu không dùng có nhớ lại được không), ít lỗi (người dùng mắc bao nhiêu lỗi và sửa được không) và hài lòng. Khả dụng không đo bằng cảm nhận của người thiết kế mà bằng kiểm thử với người dùng thật: giao nhiệm vụ, quan sát, đo tỉ lệ hoàn thành và thời gian. Nielsen cho rằng kiểm thử với khoảng năm người đã phát hiện phần lớn vấn đề chính. Bên cạnh đó có thể rà soát nhanh theo 10 heuristic của Nielsen. Ví dụ: một ứng dụng ngân hàng đẹp nhưng người dùng mất ba phút mới tìm thấy nút chuyển khoản là sản phẩm có tính khả dụng kém. Lỗi thường gặp là nhầm khả dụng với thẩm mỹ, hoặc chỉ hỏi người dùng có thích không thay vì quan sát họ làm.








