Kiến thức · 22/06/2019
Layer là gì? các thao tác với layer trong Photoshop

Layer là một khái niệm quen thuộc trong phần mềm Photoshop nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về layer. Cùng ColorME tìm hiểu xem Layer là gì và các thao tác với layer trong Photoshop nhé
Layer là gì?
Layer (lớp) là một trong những tính năng mạnh mẽ và nổi bật nhất của Photoshop. Layer là những “lát hình ảnh” riêng lẻ có thể được xếp chồng lên nhau hoặc di chuyển để tạo nên bố cục hình ảnh của bạn.
Bạn có thể vẽ, chỉnh sửa, dán và định vị lại các thành phần trên một layer này mà không làm ảnh hưởng đến các layer khác.
Layer là gì? Trả lời nhanh
Layer (tiếng Việt: lớp) là từng tấm nội dung riêng trong file Photoshop. Adobe ví layer như "những tấm trong suốt xếp chồng lên nhau, mỗi tấm giữ một phần khác nhau của bức ảnh": cộng lại thành bức hình hoàn chỉnh, nhưng sửa tấm này không ảnh hưởng tấm khác (Adobe). Nên nếu bạn hỏi "layer là j", câu trả lời ngắn nhất là: một lớp độc lập, xếp chồng theo thứ tự trong bảng Layers.
| Bạn cần biết | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Xem layer ở đâu | Bảng Layers: Window > Layers (Adobe). Bài gốc gọi là "Layer Palette", cùng một bảng. |
| Có mấy loại | 8 loại theo Adobe: Image, Adjustment, Fill, Type, Shape, Smart Object, Video, Background |
| Tạo layer mới | Nút Create a new layer ở đáy bảng, hoặc Layer > New > Layer |
Điều hướng và tổ chức các layer
Việc tổ chức và điều hướng layer dễ dàng là điều rất quan trọng khi thiết kế trong phần mềm Photoshop. phần này sẽ chỉ cho bạn cách chọn, di chuyển, tạo thư mục, tìm kiếm và sắp xếp các lớp.
Chọn một layer
Để thực hiện hầu hết các thao tác trong Photoshop, bạn sẽ cần phải chọn ít nhất một layer.
Bạn chỉ cần nhấp vào một layer bất kỳ trong Layer Palette. Layer sẽ chuyển sang màu xanh [hiển thị bên phải], báo hiệu nó đã được chọn.
Để chọn nhiều layer, nhấn và giữ phím CMD (Mac) hoặc CTRL (Windows) và nhấp vào từng layer bạn muốn chọn. Để chọn liên tiếp các layer, chọn layer đầu tiên>giữ phím SHIFT và chọn layer cuối cùng.

Di chuyển các layer
Như bạn đã biết, thứ tự xếp các layer sẽ tạo nên sự khác biệt cho hình ảnh xuất hiện trên bản thiết kế. Do đó, bạn cần biết cách di chuyển các layer để có thể thay đổi thứ tự của chúng khi cần thiết.
Chọn (các) layer bạn muốn di chuyển.
Nhấp>giữ chuột và kéo layer đến vị trí mong muốn. Một line dày sẽ xuất hiện giữa các layer để chỉ thị chỗ mà layer sẽ được thả vào. Khi bạn đã có layer mình cần, hãy thả chuột ra và layer sẽ di chuyển đến vị trí mới

Tìm layer
Hầu như mọi tài liệu Photoshop đều có nhiều hơn một layer và chúng sẽ gia tăng một cách nhanh chóng, khiến bạn khó kiểm soát bảng layer. May mắn thay, có một số công cụ giúp bạn dễ dàng tìm các loại layer khác nhau.
Nhấp vào menu Search Dropdown (Search Dropdown), để chọn xem bạn có muốn tìm kiếm các layer theo loại, tên, hiệu ứng, chế độ, thuộc tính, hay màu sắc.
Sau khi chọn phương thức tìm kiếm, hãy sử dụng các tùy chọn bên phải của Search Dropdown để chọn các thuộc tính bổ sung, để trả về kết quả tìm kiếm nhé.

Tạo nhóm
Một tính năng khác để giúp layer của bạn được sắp xếp gọn gàng hơn, đó là tạo các thư mục con, hay còn được gọi là các nhóm. Bạn có thể thêm các layer vào một nhóm và sắp xếp chúng theo cách bạn muốn.
Tạo thư mục mới bằng cách nhấp vào nút "Create a new group" () ở cuối bảng layer.
Kéo các layer vào thư mục để thêm chúng vào nhóm.
Nhấp đúp vào Group Name trong Layers Palette để đổi tên.

Các loại layer
Tóm tắt 8 loại layer theo Layers overview của Adobe:
| Loại layer | Chứa gì |
|---|---|
| Image layer | Pixel: ảnh, tranh vẽ. Loại phổ biến nhất |
| Adjustment layer | Lệnh chỉnh sáng, tương phản, màu; không đổi vĩnh viễn ảnh |
| Fill layer | Màu đơn, gradient hoặc pattern, sửa hay xóa lúc nào cũng được |
| Type layer | Chữ còn sửa được |
| Shape layer | Hình vector, phóng to không vỡ hạt |
| Smart Object | Nội dung gốc được giữ nguyên khi co giãn, áp filter |
| Video layer | Clip hoặc khung hình động |
| Background layer | Lớp nền mặc định, bị khóa lúc đầu |
Background Layer
Bất cứ khi nào bạn mở một hình ảnh trên Photoshop, layer mặc định chứa hình ảnh đó sẽ được gọi là Background Layer (Lớp nền). Background Layer là một layer được bảo vệ. Bởi thế, nhiều bộ lọc và hiệu ứng không thể áp dụng trên Background Layer.
Để bỏ bảo vệ Background Layer: Bấm đúp vào tên layer trong Layers Palette, một hộp thoại sẽ xuất hiện để bạn có thể thay đổi tên layer và các chi tiết khác nếu bạn muốn, nhấp vào OK và giờ bạn có thể thoải mái tùy chỉnh background layer.
Cách trong menu theo Adobe: Layer > New > Layer From Background; chiều ngược lại là Background From Layer. Ô Opacity không dùng được trên Background và layer đang khóa (Adobe).

Image Layer
Image Layer là layer chứa thông tin hình ảnh. Bất cứ khi nào chúng ta tạo một layer mới, theo mặc định đó sẽ là Image Layer. Thumbnail của Image Layer chứa bản xem trước nội dung của layer đó.

Adjustment Layer
Đây là các layer chỉ chứa thông tin điều chỉnh hình ảnh. Nó có thể bị xóa hoặc sửa đổi bất cứ lúc nào. Adjustment Layer thường được sử dụng để điều chỉnh màu sắc, tông màu của hình ảnh.
Adjustment Layer cho phép người dùng dễ dàng sửa đổi, tạo mặt nạ, hoặc xóa chúng. Nhấp đúp vào hình thumbnail layer để thực hiện các thay đổi đối với Adjustment Layer.

Type Layer
Type Layer có thể được tạo và chỉnh sửa thông qua việc sử dụng Công cụ Type (Biểu tượng công cụ Type)

Fill Layer
Fill Layer có thể chứa màu đơn, dải màu gradient, hoặc các pattern. Để tạo một Fill layer mới: Vào Layer trên thanh menu>chọn New Fill Layer>Solid Color, Gradient hoặc Pattern.

Shape Layer
Shape Layer chứa các hình được vẽ bằng công cụ Shape. Để chỉnh sửa Shape Layer, chọn Layer và Shape Tool cho các tùy chọn.

Smart Object
Smart Object giữ nguyên nội dung gốc, nên bạn co giãn, xoay, làm méo hay áp filter mà không mất chất lượng và sửa lại filter bất cứ lúc nào. Đổi lại, không tô, dodge, burn hay clone trực tiếp được cho tới khi chuyển nó thành pixel (Adobe). Xem thêm thuật ngữ Smart Object.
Các bộ phận của một Layer
Hiểu các phần của Layer sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách các Layer hoạt động và giúp bạn tận dụng được nhiều tính năng của các Layer.

Layer Thumbnail
Hiển thị nội dung của layer hiện tại
Mẹo: Nhấn phím CMD (Mac) hoặc CTRL (Windows) và nhấp vào Thumbnail Layer để chọn tất cả nội dung của layer đó.
Layer Mask
Layer Mask giống như khuôn tô cho một layer. Mặt nạ layer sẽ che đi hoặc để lộ các phần nhất định của một layer. Các khu vực màu trắng trong mặt nạ được hiển thị trong khi các khu vực màu đen thì bị ẩn đi.
Tạo mặt nạ mới bằng cách chọn một layer và sau đó nhấp vào biểu tượng (biểu tượng mặt nạ layer) ở cuối bảng layer.
Chỉnh sửa mặt nạ bằng cách chọn Thumbnail của Layer Mask trong layer và sử dụng cọ vẽ để tô
Mẹo: Nhấn phím CMD (Mac) hoặc CTRL (Windows) và nhấp vào hình thu nhỏ của mặt nạ để tạo một lựa chọn tất cả nội dung của mặt nạ đó.
Thay đổi thuộc tính mặt nạ bằng cách vào Window và sau đó chọn Properties để hiển thị Bảng Properties.
Tên layer
Cho biết tên của layer đó. Theo mặc định, tên sẽ được xác định bởi loại layer.
Đổi tên một layer bằng cách nhấp đúp vào tên layer, nhập tên mới và nhấn phím ENTER.
Visibility Toggle (Tắt/bật layer)
Đây là một tính năng tiện dụng cho phép hiển thị và ẩn các lớp cụ thể mà bạn không phải xóa chúng đi.
Ẩn hoặc Hiển thị một layer bằng cách nhấp vào biểu tượng hình con mắt để chuyển đổi trạng thái hiển thị.
Liên kết layer và mặt nạ
Biểu tượng liên kết này xuất hiện bất cứ khi nào bạn thêm Layer Mask vào một layer. Theo Adobe, khi có biểu tượng liên kết, layer và mặt nạ di chuyển cùng nhau với công cụ Move; bỏ liên kết để di chuyển riêng.
Liên kết hoặc hủy liên kết Mặt nạ layer bằng cách nhấp vào biểu tượng liên kết (Biểu tượng liên kết) trong layer.
Tính năng, đặc điểm layer
Opacity và Fill
Các lệnh Opacity và Fill cho phép bạn thay đổi opacity (độ trong suốt) của một layer. Cả hai lệnh làm việc như nhau ngoại trừ một điểm khác biệt. Trong các vòng tròn hiển thị bên dưới, dễ thấy sự thay đổi của Opacity ảnh hưởng đến cả fill và Stroke của vòng tròn, trong khi sự thay đổi của Fill chỉ ảnh hưởng đến Fill chứ Stroke của vòng tròn không hề bị thay đổi. Opacity và Fill được khuyên dùng khi bạn muốn trộn các đối tượng hoặc điều chỉnh lớp fill dịu nhẹ hơn.
Adobe nói rõ (nguồn): Opacity (1 đến 100%) tác động lên mọi thứ trên layer, kể cả layer style; Fill (0 đến 100%) chỉ tác động lên pixel, hình hoặc chữ, còn hiệu ứng như Drop Shadow và Stroke giữ nguyên. Vì thế viền không đổi trong ví dụ trên là viền tạo bằng layer style Stroke. Group chỉ có Opacity, không có Fill.

Blending Modes
Chế độ hòa trộn ảnh hưởng đến sự xuất hiện của các layer và cách chúng sẽ hiển thị. Trang Adobe hiện nay chia các chế độ hòa trộn thành sáu nhóm. Cách tốt nhất để sử dụng Chế độ hòa trộn là kết hợp chúng và thử nghiệm với các biến thể khác nhau. Trang Blending mode descriptions của Adobe cung cấp thông tin chi tiết và ví dụ về các lớp với mỗi chế độ hòa trộn được áp dụng.

| Nhóm | Các chế độ | Tác dụng |
|---|---|---|
| Normal | Normal, Dissolve, Behind, Clear | Thay thế hoặc trộn ngẫu nhiên pixel |
| Darken | Darken, Multiply, Color Burn, Linear Burn, Darker Color | Tối hơn |
| Lighten | Lighten, Screen, Color Dodge, Linear Dodge (Add), Lighter Color | Sáng hơn |
| Contrast | Overlay, Soft Light, Hard Light, Vivid Light, Linear Light, Pin Light, Hard Mix | Tăng tương phản quanh mức xám 50% |
| Comparative | Difference, Exclusion, Subtract, Divide | So sánh hoặc đảo màu giữa các layer |
| HSL | Hue, Saturation, Color, Luminosity | Tác động riêng vào sắc, độ bão hòa hoặc độ sáng |
Layer mặc định ở chế độ Normal, còn group ở Pass Through, tức group không có chế độ hòa trộn riêng (Adobe). Tra nhanh: blend mode.
Khóa Layer
Khóa layer giúp bạn cố định layer, layer sẽ không bị dịch chuyển vị trí khi bạn thao tác trên phần mềm Photoshop. Có một số cách để khóa nội dung layer hoặc toàn bộ layer. Mỗi layer có thể được khóa bằng cách chọn layer, và sau đó chọn loại khóa. Dưới đây là các loại khóa.

Các nút khóa ở đầu bảng Layers theo Adobe:
| Nút khóa | Ngăn điều gì |
|---|---|
| Lock transparent pixels | Sửa vùng trong suốt |
| Lock image pixels | Sửa nội dung ảnh |
| Lock position | Di chuyển layer |
| Prevent auto-nesting | Layer tự chui vào artboard hay frame |
| Lock all | Mọi chỉnh sửa và di chuyển |
Ổ khóa đặc là khóa toàn bộ, ổ khóa rỗng là khóa một phần. Type và Shape layer luôn bật sẵn khóa Transparency và Image.
Các nút layer khác

Link Layers - Chọn hai hoặc nhiều layer và nhấp vào nút này để liên kết chúng với nhau. Liên kết có nghĩa là tất cả chúng sẽ di chuyển cùng nhau khi bạn di chuột.
Add a new layer style - Nút này cho phép bạn thêm kiểu layer mới mà không cần vào Layer và chọn Layer Style trong menu.
Add a layer mask - Nhấp vào đây sẽ thêm một layer mask mới vào layer bạn đã chọn.
Create a new fill layer - Tạo lớp fill hoặc adjustment mới - Nút này thêm fill layer hoặc adjustment layer mới ngay từ bảng Layers (Adobe).
Create a new group - Nhấp vào đây để tạo một nhóm mới (còn gọi là thư mục). Kéo các layer vào nhóm này để sắp xếp chúng.
Delete a layer - Chọn một hoặc nhiều layer và nhấp vào nút này để xóa chúng vĩnh viễn.
Các thao tác cốt lõi với layer
Tạo layer mới
- Chọn layer mà bạn muốn layer mới nằm ngay trên nó.
- Bấm Create a new layer ở đáy bảng Layers.
- Muốn đặt tên, màu nhãn, chế độ hòa trộn ngay từ đầu: Layer > New > Layer, hoặc giữ Alt (Windows) / Option (macOS) khi bấm nút.
Tách vùng chọn ra layer riêng: Layer > New > Layer Via Copy hoặc Layer Via Cut (Adobe). Muốn tách chủ thể khỏi nền, xem cách tách nền trong Photoshop.
Nhân bản và gom nhóm
Nhân bản: Layer > Duplicate Layer (Adobe), hoặc kéo layer thả vào nút Create a new layer, bản sao giữ mọi hiệu ứng. Gom nhóm: Layer > New > Group from Layers; bỏ nhóm: Layer > Ungroup Layers (Adobe).
Phóng to, thu nhỏ một layer có hướng dẫn riêng: cách thay đổi kích thước layer trong Photoshop.
Gộp layer: Merge, Stamp hay Flatten?
| Lệnh | Kết quả | Lưu ý |
|---|---|---|
| Merge Down / Merge Layers | Gộp các layer đã chọn | Layer dưới cùng phải là layer pixel |
| Merge Visible | Gộp mọi layer đang hiện | Layer ẩn được giữ lại |
| Stamp | Tạo layer mới chứa bản gộp | Layer gốc còn nguyên |
| Flatten Image | Gộp tất cả thành Background | Bỏ layer ẩn, vùng trong suốt thành trắng |
Lưu file sau khi merge thì không quay lại được; flatten cũng mất dữ liệu, nên giữ một bản còn layer (Adobe, Adobe).
Layer mask và clipping mask khác nhau thế nào?
| Layer mask | Clipping mask | |
|---|---|---|
| Quyết định vùng hiện | Mặt nạ xám trên chính layer: trắng hiện, đen ẩn, xám hiện một phần | Nội dung layer nền ngay bên dưới |
| Cách tạo | Nút Add layer mask ở đáy bảng Layers | Alt/Option + bấm đường ranh giữa hai layer, hoặc Layer > Create Clipping Mask |
| Hay dùng cho | Ghép ảnh, chuyển tiếp mềm | Lồng ảnh vào chữ, vào khung |
Nguồn: Adobe, Adobe. Thực hành: layer mask: ghép ảnh không phá ảnh và clipping mask: lồng ảnh vào chữ, vào khung; thuật ngữ: layer mask.
Phím tắt layer
Trợ giúp Photoshop hiện tại của Adobe không còn bảng phím tắt riêng cho layer; Adobe chỉ cách xem toàn bộ trong Edit > Keyboard Shortcuts (Alt + Shift + Ctrl + K, macOS: Option + Shift + Command + K) (Adobe). Bảng dưới chỉ gồm phím tắt ghi trong các trang Adobe đã dẫn.
| Việc | Windows | macOS |
|---|---|---|
| Gộp xuống / gộp layer đã chọn | Ctrl + E | Command + E |
| Gộp layer đang hiện | Shift + Ctrl + E | Shift + Command + E |
| Stamp layer đã chọn | Alt + Ctrl + E | Option + Command + E |
| Stamp mọi layer đang hiện | Shift + Alt + Ctrl + E | Shift + Option + Command + E |
| Dịch nội dung 1 px / 10 px | Mũi tên / Shift + mũi tên | Như Windows |
Nguồn: Adobe, Adobe. Phím tắt tạo, nhân bản, gom nhóm layer xem trong hộp thoại trên.
Lỗi thường gặp
- Không tô được lên chữ, shape, Smart Object: cần Layer > Rasterize, nhưng sau đó không sửa chữ hay vector được nữa; nhân bản layer trước (Adobe).
- Merge Down không chạy: layer dưới là adjustment hoặc fill layer (Adobe).
Câu hỏi thường gặp
Layer nghĩa là gì trong tiếng Việt?
"Layer" nghĩa là "lớp": một lớp nội dung riêng, xếp chồng với các lớp khác thành bức ảnh.
Fill layer trong Photoshop là gì?
Layer chứa màu đơn, gradient hoặc pattern, tạo bằng Layer > New Fill Layer (Adobe). Khác adjustment layer, nó không làm thay đổi các layer bên dưới (Adobe).
Học xong layer thì học gì tiếp?
Mặt nạ, chỉnh màu bằng adjustment layer, rồi chữ và bố cục; xem lộ trình tự học Photoshop cơ bản.
Tạm kết,
Layer có vai trò cực kỳ quan trọng trong Photoshop, nó cho phép bạn xử lý các phần riêng biệt của 1 bức ảnh một cách thoải mái mà không ảnh hưởng tới các phần khác. Hi vọng bài viết này đã cung cấp nhiều thông tin hưu ích cho bạn về Layer. Nếu bạn có hứng thú và muốn tìm hiểu về thiết kế, tham khảo khóa học Photoshop cho người mới bắt đầu tại ColorME ngay nhé.
Để thực hành thêm với layer, bạn có thể xem cách đổ màu trong Photoshop và cách đảo ngược vùng chọn.
Tác giảKiều Anh














