Thuật ngữ In ấn

197 thuật ngữ, xếp theo chữ cái

A

B

03Backdrop

Backdrop là tấm phông lớn dựng phía sau sân khấu, khu chụp ảnh hoặc bàn sự kiện, in tên chương trình và nhận diện thương hiệu. Khác với background (nền…

04Bảng Character (Character panel)

Bảng Character là bảng trong InDesign dùng để định dạng ký tự: font, kiểu chữ, cỡ chữ, leading, kerning, tracking, co giãn ngang dọc, baseline shift và…

05Bảng Glyphs (Glyphs panel)

Bảng Glyphs là bảng trong InDesign hiển thị mọi ký tự có trong một font, giúp chèn các ký tự không gõ được từ bàn phím như ký hiệu, chữ ghép, dấu câu đặc…

06Bảng Paragraph (Paragraph panel)

Bảng Paragraph là bảng trong InDesign dùng để định dạng cả đoạn văn: căn lề, thụt lề, khoảng cách trước và sau đoạn, drop cap, ngắt từ và căn theo…

07Banner

Banner là ấn phẩm quảng cáo dạng dải hình chữ nhật, có thể in (băng rôn, banner treo, banner cuốn) hoặc hiển thị trên web và mạng xã hội, dùng để giới…

08Báo cáo thường niên (annual report)

Báo cáo thường niên (annual report) là ấn phẩm doanh nghiệp phát hành mỗi năm để tổng kết hoạt động, kết quả tài chính và định hướng, gửi cổ đông, đối tác…

09Bế demi (kiss cut)

Bế demi là cắt xuyên qua lớp decal mặt nhưng không cắt đứt lớp đế giấy phía sau, để từng sticker hay tem nhãn bóc ra được mà vẫn nằm chung trên một tờ…

10Bế răng cưa (perforation)

Bế răng cưa là tạo một đường cắt đứt quãng gồm những vết cắt nhỏ xen kẽ phần giấy còn liền, để người dùng xé rời một phần ấn phẩm dễ dàng và thẳng.

11Bình bản (imposition)

Bình bản (imposition) là việc sắp xếp nhiều trang hoặc nhiều ấn phẩm lên một tờ in lớn theo thứ tự và hướng phù hợp, để sau khi in, gấp và xén thì các…

12Bleed (lề tràn)

Bleed là phần hình nền hoặc màu nền kéo dài ra ngoài khổ thành phẩm, thường khoảng 3 mm mỗi cạnh, để khi xén giấy lệch một chút thì mép thành phẩm vẫn…

13Booklet

Booklet là cuốn sách nhỏ, ít trang, đóng gáy bằng ghim hoặc keo, dùng để giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm, chương trình sự kiện hay hướng dẫn sử dụng…

14Bố cục (layout / composition)

Bố cục là cách sắp xếp chữ, hình, khoảng trống và màu sắc trên một trang hay khung hình thành một tổng thể rõ ràng, để người xem nắm thông tin theo đúng…

15Bồi giấy (mounting)

Bồi là dán tờ giấy đã in lên một vật liệu dày và cứng hơn như carton, giấy sóng hay tấm format để ấn phẩm cứng cáp, đứng được hoặc chịu lực tốt hơn.

16Brochure

Brochure là ấn phẩm in gấp nhiều mặt, phổ biến nhất là tờ A4 gấp 2 hoặc gấp 3, dùng để giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ với nhiều thông tin…

C

17Cán màng (lamination)

Cán màng (lamination) là phủ một lớp màng nhựa mỏng lên bề mặt ấn phẩm sau khi in để chống trầy, chống ẩm và tạo cảm giác bóng hoặc mờ.

18Cán màng nhung (soft-touch lamination)

Cán màng nhung là cán lên bề mặt ấn phẩm một lớp màng mờ đặc biệt cho cảm giác mịn như nhung hay da đào khi chạm tay, thường dùng cho hộp, bìa và danh…

19Canh máy và giấy bù hao (makeready)

Makeready là giai đoạn chuẩn bị máy in trước khi chạy chính thức: lắp bản, canh chồng màu, chỉnh lượng mực cho đúng màu; số giấy in hỏng hoặc in thử trong…

20Catalogue

Catalogue (catalog) là ấn phẩm giới thiệu danh mục sản phẩm của một thương hiệu, mỗi sản phẩm có hình ảnh, mô tả, thông số và thường có mã hoặc giá, ở…

21Căn chỉnh ảnh trong khung (Fitting)

Fitting là nhóm lệnh trong InDesign (Object › Fitting) dùng để tự động căn ảnh hoặc nội dung vừa với khung chứa, hoặc co khung theo nội dung, mà không…

22Cân bằng thị giác (visual balance)

Cân bằng thị giác là việc phân bố các yếu tố có độ nặng thị giác khác nhau trên trang sao cho tổng thể không bị lệch hẳn về một phía, gồm cân bằng đối…

23Cấn lằn (creasing)

Cấn lằn là ép một đường lõm thẳng lên giấy dày trước khi gấp, để nếp gấp thẳng, gọn và không bị nứt mực hay nứt màng.

24Chế độ hiển thị ảnh (Display Performance)

Chế độ hiển thị ảnh (Display Performance) là thiết lập trong InDesign quyết định ảnh và đồ hoạ được vẽ trên màn hình ở chất lượng thấp, trung bình hay…

25Column grid (lưới cột)

Column grid là hệ lưới chia vùng chữ của trang thành nhiều cột dọc cách nhau bằng khoảng gutter, dùng để căn chữ và hình nhất quán trong báo, tạp chí…

26Conditional Text (văn bản theo điều kiện)

Conditional Text là tính năng của InDesign cho phép gắn điều kiện vào từng đoạn chữ để ẩn hoặc hiện theo phiên bản, giúp một file tạo ra nhiều bản như bản…

27Công cụ chọn (Selection Tool V, Direct Selection Tool A)

Công cụ chọn trong InDesign gồm Selection Tool (phím V) để chọn, di chuyển, co giãn cả khung, và Direct Selection Tool (phím A) để chọn nội dung bên trong…

28Creep (bù trang khi đóng ghim)

Creep là hiện tượng các trang ở giữa một cuốn đóng ghim lồng bị đẩy lòi ra ngoài so với trang bìa, do độ dày của các tờ giấy lồng vào nhau.

29Crop marks (dấu xén, trim marks)

Crop marks là các vạch nhỏ in ở bốn góc bên ngoài khổ thành phẩm, chỉ cho thợ in vị trí xén giấy chính xác.

30Cross-References (tham chiếu chéo)

Cross-References là tính năng của InDesign chèn đoạn dẫn chiếu như “xem trang 24” hoặc “xem mục 3.2” tự động trỏ tới một đoạn hay một vị trí khác trong…

31CTP (ghi bản kẽm)

CTP (computer to plate) là công nghệ dùng tia laser ghi hình ảnh trực tiếp từ file lên bản kẽm in offset, không cần qua phim trung gian như cách làm cũ.

32Cyberpunk (phong cách cyberpunk)

Cyberpunk là phong cách thiết kế và minh hoạ lấy cảm hứng từ thể loại khoa học viễn tưởng cùng tên, khắc hoạ đô thị tương lai công nghệ cao nhưng u tối…

D

33Dàn trang tạp chí (magazine layout)

Dàn trang tạp chí là cách sắp xếp chữ, ảnh và khoảng trắng trên các trang tạp chí theo lưới và hệ thống kiểu chữ, để mỗi bài có nhịp riêng mà cả số báo…

34Data Merge (trộn dữ liệu)

Data Merge là tính năng của InDesign lấy dữ liệu từ file CSV hoặc TXT để tự động tạo hàng loạt bản thiết kế cùng mẫu nhưng khác nội dung, như danh thiếp…

35Deboss (dập chìm)

Deboss (dập chìm) là kỹ thuật ép khuôn để hình hoặc chữ lún xuống bề mặt giấy, da hay bìa, ngược với emboss (dập nổi).

36Decal

Decal là vật liệu in có lớp keo dính phía sau và lớp đế bóc ra được, dùng làm tem nhãn, sticker, decal dán kính, dán xe hay dán tường.

37Decal nhựa (decal PVC / PP)

Decal nhựa là vật liệu tự dính có lớp mặt bằng nhựa PVC, PP hoặc PE thay vì giấy, chống nước và bền hơn decal giấy, có các loại phổ biến như decal trong…

38Deconstructivism (chủ nghĩa giải cấu trúc)

Deconstructivism là khuynh hướng kiến trúc và thiết kế đồ hoạ cố ý phá vỡ lưới, trật tự và sự hài hoà quen thuộc bằng các mảng chồng chéo, lệch trục và…

39Die-cut (bế)

Die-cut (bế) là kỹ thuật cắt giấy hoặc vật liệu in theo một đường hình bất kỳ bằng khuôn dao, dùng để tạo hộp, nhãn dán, danh thiếp bo góc hay ô cửa sổ…

40Dieline

Dieline là bản vẽ đường cắt và đường gấp của bao bì hay ấn phẩm bế, đặt ở một lớp riêng trong file thiết kế để nhà in làm khuôn dao.

41Digital Glitch (phong cách lỗi kỹ thuật số)

Digital Glitch là phong cách thiết kế mô phỏng lỗi hiển thị của thiết bị số, như hình bị lệch kênh màu, xé ngang, vỡ khối điểm ảnh hay nhiễu sóng, dùng…

42Dot gain (gia tăng điểm tram)

Dot gain là hiện tượng các điểm tram khi in ra to hơn so với trên file, làm vùng trung gian và vùng tối của ảnh in đậm hơn mong đợi.

43DPI (dots per inch)

DPI (dots per inch) là số điểm mực máy in đặt được trên mỗi inch; trong thực tế, nhiều người dùng DPI để nói độ phân giải của ảnh khi in, dù đúng ra đó là…

44Đánh số nhảy (numbering)

Đánh số nhảy là in số thứ tự tăng dần, mỗi tờ một số khác nhau, lên các ấn phẩm như vé, phiếu, voucher, hóa đơn, thẻ bốc thăm để quản lý và chống trùng…

45Đánh số trang tự động (Current Page Number)

Đánh số trang tự động trong InDesign là việc chèn marker Current Page Number lên trang mẫu, để mọi trang tự hiện đúng số của mình và tự cập nhật khi thêm…

46Đen K100 (100% black)

Đen K100 là màu đen chỉ dùng 100% mực đen (K) và 0% cyan, magenta, vàng; đây là cách đặt màu chuẩn cho chữ nhỏ, nét mảnh và mã vạch trong file in.

47Đen nhiều màu (rich black)

Rich black là màu đen trong in CMYK được pha thêm mực C, M, Y bên cạnh K (đen) để mảng đen đậm và sâu hơn so với chỉ dùng mực đen 100%.

48Đóng bìa cứng (case binding)

Đóng bìa cứng là cách đóng sách mà ruột (thường khâu chỉ) được gắn vào một bìa làm từ carton dày bồi giấy in, vải hoặc da, nối với ruột bằng tờ lót ở đầu…

49Đóng ghim giữa (saddle stitch)

Đóng ghim giữa (saddle stitch) là cách đóng sách bằng cách lồng các tờ đã gập đôi vào nhau rồi bấm ghim ở nếp gấp giữa, phổ biến cho booklet, catalogue và…

50Đóng keo gáy vuông (perfect binding)

Đóng keo gáy vuông (perfect binding) là cách đóng sách bằng cách xếp các tay sách thành khối, mài gáy rồi dán keo vào bìa, tạo gáy phẳng in được chữ, dùng…

51Đóng lò xo (wire-O / spiral binding)

Đóng lò xo là cách đóng tài liệu bằng cách đục một hàng lỗ dọc gáy rồi luồn vòng lò xo kim loại hoặc nhựa qua, giúp ấn phẩm mở phẳng và lật được 360 độ.

52Độ nặng thị giác (visual weight)

Độ nặng thị giác là mức độ một yếu tố trong thiết kế thu hút mắt người xem, phụ thuộc vào kích thước, màu sắc, độ tương phản, hình dạng, vị trí và trạng…

53Đường dẫn dắt thị giác (visual flow)

Đường dẫn dắt thị giác là thứ tự và hướng mà mắt người xem di chuyển qua các yếu tố trong thiết kế, được tạo ra bằng độ nặng thị giác, thói quen đọc và…

E

F

G

64Gap Tool (công cụ khoảng cách, phím U)

Gap Tool là công cụ trong InDesign (phím U) dùng để kéo trực tiếp khoảng trống giữa các khung, hoặc giữa khung và lề trang, làm các khung hai bên tự co…

65Gáy sách (book spine)

Gáy sách là phần lưng nối bìa trước và bìa sau của một cuốn sách đóng keo hay bìa cứng, nơi thường in tên sách, tác giả và logo nhà xuất bản để nhận ra…

66Gấp cuốn (roll fold)

Gấp cuốn là cách gấp các tấm cuộn vào trong theo cùng một chiều, kiểu gấp phổ biến nhất của brochure A4 gấp 3.

67Gấp cửa sổ (gate fold)

Gấp cửa sổ là cách gấp hai tấm hai bên vào giữa, gặp nhau ở chính giữa như hai cánh cửa, khi mở ra lộ toàn bộ mặt trong rộng.

68Gấp zic zắc (accordion fold)

Gấp zic zắc là cách gấp tờ giấy qua lại theo hình chữ Z, các tấm có cùng kích thước và mở ra như cánh đàn xếp.

69Giấy Bristol

Giấy Bristol là loại giấy bìa cứng, bề mặt láng mịn ở cả hai mặt, định lượng khoảng 180–350 gsm, dùng cho danh thiếp, thiệp, thẻ, bìa sổ và hộp nhỏ in hai…

70Giấy can (tracing paper)

Giấy can là loại giấy mỏng bán trong suốt, nhìn xuyên được lờ mờ, dùng làm lớp phủ trong thiệp, bìa lót, phong bì và các ấn phẩm muốn tạo hiệu ứng nhiều…

71Giấy carton sóng (corrugated board)

Giấy carton sóng là tấm bìa gồm các lớp giấy phẳng kẹp giữa những lớp giấy uốn gợn sóng, nhẹ mà chịu lực tốt, dùng làm thùng vận chuyển và hộp đựng sản…

72Giấy chứng nhận (certificate)

Giấy chứng nhận (certificate) là văn bản in hoặc số xác nhận một người đã hoàn thành khoá học, đạt giải hay có thành tích, thường có logo, tên người nhận…

73Giấy dó

Giấy dó là giấy thủ công truyền thống của Việt Nam làm từ vỏ cây dó, mỏng nhưng rất dai, xốp, có vân sợi tự nhiên, xưa dùng cho tranh Đông Hồ, thư pháp và…

74Giấy Duplex

Giấy Duplex là loại giấy bìa có một mặt trắng tráng phủ để in, mặt sau màu xám, thường làm một phần từ bột giấy tái chế, dùng nhiều cho hộp giấy giá hợp…

75Giấy Ivory

Giấy Ivory là loại giấy bìa cứng, một mặt tráng phủ trắng láng để in, mặt còn lại trắng và nhám hơn, rất phổ biến để làm hộp giấy, túi giấy và thẻ treo.

76Giấy kraft

Giấy kraft là loại giấy làm từ bột gỗ ít tẩy trắng, có màu nâu tự nhiên và độ dai cao, hay dùng cho túi giấy, hộp, nhãn mác và bao bì mang phong cách mộc…

77Giấy mỹ thuật (fine paper)

Giấy mỹ thuật là nhóm giấy đặc biệt có màu, vân, gân, ánh nhũ hoặc kim tuyến sẵn trên bề mặt, dùng để làm ấn phẩm cao cấp như thiệp cưới, danh thiếp, bìa…

78Giấy tái chế (recycled paper)

Giấy tái chế là giấy được làm một phần hoặc toàn bộ từ giấy đã qua sử dụng, thường có màu ngà, xám hoặc nâu nhạt và lốm đốm sợi, dùng cho ấn phẩm và bao…

79Gradient panel (bảng Gradient)

Bảng Gradient trong InDesign dùng để tạo và chỉnh dải chuyển màu cho fill hoặc stroke: chọn kiểu Linear hay Radial, thêm hoặc bớt điểm màu, đặt vị trí…

80Gradient Swatch Tool (công cụ kéo chuyển màu, phím G)

Gradient Swatch Tool là công cụ trong InDesign (phím G) dùng để kéo trực tiếp trên đối tượng nhằm đặt điểm bắt đầu, điểm kết thúc và hướng của dải chuyển…

81GREP Style (định dạng tự động theo mẫu chữ)

GREP Style là thiết lập trong Paragraph Style của InDesign tự động áp một character style cho mọi đoạn chữ khớp với một mẫu biểu thức GREP, như số điện…

82Guides (đường gióng)

Guides là các đường gióng không in trong InDesign, dùng để căn chỉnh vị trí khung chữ, khung ảnh và đối tượng một cách chính xác trên trang.

H

I

88Image frame (khung ảnh, graphic frame)

Image frame là khung chứa ảnh trong InDesign, gồm hai phần tách biệt là khung (vùng hiển thị) và ảnh bên trong, cho phép cắt, căn và đổi kích thước ảnh mà…

89Image mask (che ảnh bằng khung và clipping path)

Image mask trong InDesign là việc chỉ cho hiện một phần ảnh bằng cách đặt ảnh vào một khung có hình dạng tuỳ ý hoặc dùng clipping path, phần ngoài khung…

90Image resolution (độ phân giải ảnh, Effective PPI)

Image resolution trong InDesign là mật độ điểm ảnh của ảnh khi đặt trên trang, đo bằng ppi; con số quan trọng nhất là Effective PPI, tức độ phân giải thực…

91In 3D (3D printing)

In 3D là công nghệ tạo vật thể ba chiều bằng cách đắp vật liệu từng lớp mỏng theo một mô hình số, khác hẳn in hai chiều lên giấy.

92In chuyển nhiệt (sublimation)

In chuyển nhiệt (thăng hoa) là in mực đặc biệt lên giấy chuyển, rồi dùng nhiệt và lực ép để mực hoá hơi và thấm vào sợi polyester hoặc lớp phủ polymer của…

93In DTF (direct to film)

In DTF là in hình lên màng phim PET bằng mực pigment kèm lớp mực trắng, rắc bột keo rồi sấy, sau đó ép nhiệt hình từ màng lên áo hoặc vải.

94In DTG (in trực tiếp lên vải)

In DTG (direct to garment) là kỹ thuật dùng máy in phun chuyên dụng phun mực gốc nước trực tiếp lên áo hoặc sản phẩm vải, in được hình nhiều màu, có…

95In dữ liệu biến đổi (variable data printing)

In dữ liệu biến đổi là in hàng loạt mà mỗi bản có một phần nội dung khác nhau, như tên người nhận, số thứ tự, mã QR, lấy tự động từ một bảng dữ liệu.

96In flexo (in nổi dùng khuôn mềm)

In flexo là phương pháp in dùng bản in mềm bằng polymer có phần hình nổi lên, nhận mực qua trục anilox rồi ép lên vật liệu, phù hợp in số lượng lớn trên…

97In hai mặt (duplex printing)

In hai mặt là in nội dung lên cả mặt trước và mặt sau của cùng một tờ giấy, như danh thiếp, tờ rơi, catalogue, đòi hỏi hai mặt phải khớp vị trí và đúng…

98In letterpress (in typo)

Letterpress là kỹ thuật in nổi lâu đời: mực được lăn lên phần nhô cao của khuôn in rồi ép lên giấy, ngày nay thường ép mạnh để chữ và hình lún vào mặt…

99In ống đồng (gravure)

In ống đồng là phương pháp in lõm, trong đó hình ảnh được khắc thành các ô lõm trên trục kim loại mạ đồng, mực đọng trong ô rồi được ép chuyển sang vật…

100In pad (in tampon)

In pad (in tampon) là kỹ thuật dùng một miếng đệm silicone mềm nhấc mực từ khuôn kim loại khắc lõm rồi ép lên bề mặt vật thể, nhờ vậy in được lên bề mặt…

101In phun khổ lớn (large format printing)

In phun khổ lớn là in kỹ thuật số trên máy phun mực có khổ rộng từ khoảng 1 m đến hơn 3 m, dùng cho bạt hiflex, decal, poster, standee, backdrop, biển…

102In Risograph (riso)

Risograph là kỹ thuật in bằng máy Riso (Nhật Bản) hoạt động gần giống in lụa tự động, mỗi màu một lần in bằng mực đậu nành, cho màu tươi, hạt sần và độ…

103In UV (UV printing)

In UV là công nghệ in phun dùng mực đóng rắn ngay lập tức dưới đèn UV, in trực tiếp được lên nhiều vật liệu như mica, gỗ, kim loại, kính, da, nhựa và ốp…

104In UV định hình (spot UV)

Spot UV (in UV định hình) là kỹ thuật phủ một lớp véc-ni bóng chỉ lên một phần của ấn phẩm, như logo hoặc hoạ tiết, để phần đó bóng và hơi nổi so với nền.

K

105Kẹp file (presentation folder)

Kẹp file là bìa giấy dày gấp đôi, bên trong có tai gấp hoặc túi để giữ tài liệu khổ A4, thường có khe cài danh thiếp, dùng trong hội nghị, hồ sơ dự thầu…

106Khâu chỉ (sewn binding)

Khâu chỉ là cách đóng sách bằng máy khâu chỉ xuyên qua nếp gấp của từng tay sách rồi nối các tay lại với nhau, sau đó mới vào keo gáy hoặc làm bìa cứng.

107Khổ giấy (A4, A3, A5…)

Khổ giấy là các kích thước giấy tiêu chuẩn; phổ biến nhất là dãy A theo chuẩn ISO 216, trong đó A4 là 210×297 mm, A3 là 297×420 mm và A5 là 148×210 mm.

108Khổ giấy in lớn (parent sheet)

Khổ giấy in lớn là kích thước tờ giấy nguyên mà nhà in mua và đưa vào máy, như khổ 65 x 86 cm hay 79 x 109 cm phổ biến ở Việt Nam, từ đó bình nhiều trang…

109Khung (Frame)

Khung (frame) là vật chứa mọi nội dung trong InDesign: khung chữ chứa văn bản, khung ảnh chứa hình đặt vào, và khung trống chưa gán nội dung dùng làm hình…

110Kích thước (yếu tố độ nặng thị giác)

Kích thước là yếu tố cơ bản nhất của độ nặng thị giác: trong cùng một bố cục, đối tượng càng lớn càng thu hút mắt trước và càng được hiểu là quan trọng…

111Kích thước thành phẩm (trim size)

Kích thước thành phẩm (trim size) là kích thước cuối cùng của ấn phẩm sau khi xén, ví dụ danh thiếp 90×55 mm, khác với kích thước file có lề tràn và kích…

112Knockout (đục nền)

Knockout là cách xử lý mặc định khi một đối tượng màu nằm trên nền màu: phần nền ngay dưới đối tượng bị bỏ trống trên các bản màu khác, để mực của đối…

L

M

118Mã QR trên ấn phẩm (QR code)

Mã QR là mã vạch hai chiều chứa đường link hoặc thông tin, đặt trên ấn phẩm như tờ rơi, menu, bao bì, standee để người xem quét bằng điện thoại.

119Mã vạch trên bao bì (barcode)

Mã vạch là dãy vạch đen trắng song song mã hóa một dãy số để máy quét đọc; trên bao bì bán lẻ, phổ biến nhất là mã EAN-13 gồm 13 chữ số, với mã quốc gia…

120Manuscript grid (lưới một khối)

Manuscript grid là loại lưới đơn giản nhất, chỉ có một khối chữ lớn hình chữ nhật nằm trong bốn lề trang, dùng cho sách, tiểu thuyết, luận văn và tài liệu…

121Master Page (trang mẫu, Parent Page)

Master Page là trang mẫu trong InDesign chứa các yếu tố lặp lại như số trang, header, footer, lưới và khung cố định, để áp dụng đồng loạt cho nhiều trang…

122Màu in 4 màu (process color)

Process color là màu được tạo trên bản in bằng cách chồng các chấm tram của bốn mực cơ bản cyan, magenta, vàng và đen (CMYK), thay vì dùng một loại mực…

123Màu Registration

Registration là màu đặc biệt trong Illustrator và InDesign được in lên tất cả các bản màu cùng lúc, chỉ dùng cho dấu cắt, dấu chồng màu và thông tin ngoài…

124Màu sắc

Cảm nhận của mắt với ánh sáng ở các bước sóng khác nhau, được mô tả qua sắc độ (hue), độ bão hoà và độ sáng. Trong thiết kế, màu sắc dùng để tạo cảm xúc…

125Minimum Stroke Weight (độ dày nét tối thiểu)

Minimum Stroke Weight là một mục kiểm tra trong Preflight của InDesign, báo lỗi những đường viền mảnh hơn ngưỡng cho phép vì chúng có thể bị đứt hoặc biến…

126Minimum Type Size (cỡ chữ tối thiểu)

Minimum Type Size là một mục kiểm tra trong Preflight của InDesign, báo lỗi những đoạn chữ nhỏ hơn cỡ cho phép vì có thể khó đọc hoặc in không rõ nét.

127Missing Font (thiếu font)

Missing Font là lỗi trong InDesign khi tài liệu dùng một font không có trên máy đang mở file, khiến chữ bị thay bằng font khác và được tô nền hồng để cảnh…

128Missing Link (liên kết bị mất)

Missing Link là trạng thái trong bảng Links của InDesign khi file ảnh hoặc file đặt vào không còn ở đường dẫn cũ, được đánh dấu bằng biểu tượng tròn đỏ có…

129Modified Link (liên kết đã thay đổi)

Modified Link là trạng thái trong bảng Links của InDesign khi file ảnh gốc đã bị sửa và lưu lại sau khi đặt vào tài liệu, được đánh dấu bằng tam giác vàng…

130Modular grid (lưới module)

Modular grid là hệ lưới chia vùng chữ thành cả cột dọc lẫn hàng ngang, tạo ra các ô module bằng nhau để sắp xếp chữ, ảnh và bảng biểu có trật tự trên cả…

131Moiré (vân sóng trong in)

Moiré là các vân sóng, vân lưới lạ xuất hiện khi hai hoặc nhiều mẫu lặp đều đặn (như lưới tram, hoạ tiết vải, lưới điểm ảnh) chồng lên nhau với góc hoặc…

132Mực nhũ (metallic ink)

Mực nhũ là mực in có pha bột kim loại hoặc hạt ánh kim, tạo màu vàng, bạc, đồng có độ lấp lánh nhẹ ngay trong lúc in mà không cần gia công ép kim.

N

O

P

142Package (đóng gói file InDesign)

Package là lệnh trong InDesign (File › Package) gom file .indd cùng toàn bộ ảnh liên kết, font và các bản IDML, PDF tuỳ chọn vào một thư mục, để gửi cho…

143Paragraph Rules (đường kẻ theo đoạn)

Paragraph Rules là thiết lập trong InDesign gắn đường kẻ ngang phía trên hoặc phía dưới một đoạn văn, đường kẻ tự di chuyển theo đoạn khi chữ chảy lại.

144Paragraph Styles và Character Styles (kiểu đoạn và kiểu ký tự)

Paragraph Styles là bộ định dạng đoạn văn được đặt tên trong InDesign, gồm font, cỡ chữ, leading, căn lề, khoảng cách đoạn và nhiều thiết lập khác…

145PDF/X (chuẩn PDF cho in ấn)

PDF/X là nhóm tiêu chuẩn ISO cho file PDF dùng để in, đảm bảo file có đủ font, hình ảnh, thông tin màu và hộp trang cần thiết để nhà in xuất ra đúng như…

146Phiếu quà tặng (voucher)

Phiếu quà tặng (voucher) là ấn phẩm in hoặc số cho phép người cầm đổi lấy một giá trị, sản phẩm hay dịch vụ, thường có mã số riêng, hạn dùng và điều kiện…

147Phong bì (envelope)

Phong bì là vật phẩm văn phòng phẩm để đựng thư, thiệp hoặc tài liệu, thường in logo và thông tin doanh nghiệp, là một phần của bộ nhận diện văn phòng.

148Phủ UV toàn phần (UV coating)

Phủ UV toàn phần là phủ một lớp vecni UV lên toàn bộ mặt ấn phẩm rồi chiếu đèn UV cho khô tức thì, tạo bề mặt bóng cao và giúp màu in rực hơn.

149Phủ vecni (varnish)

Phủ vecni là phủ một lớp dung dịch trong suốt mỏng lên ấn phẩm, thường ngay trên máy in offset, để bảo vệ mực và tạo hiệu ứng bóng, mờ hoặc satin.

150Postcard

Postcard (bưu thiếp) là tấm thiệp một lớp, một mặt là hình ảnh, mặt kia để viết lời nhắn và địa chỉ; trong thiết kế, postcard còn dùng làm quà tặng, ấn…

151Poster

Poster là ấn phẩm một mặt khổ lớn (thường A3, A2 trở lên) dán hoặc treo để quảng bá sự kiện, phim, sản phẩm hay truyền tải thông điệp, cần đọc được từ xa…

152Preflight (kiểm tra lỗi trước khi in)

Preflight là tính năng của InDesign tự động kiểm tra tài liệu trong lúc làm việc để phát hiện lỗi in ấn như link mất, ảnh đã sửa, chữ tràn khung, thiếu…

153Preflight Profiles (bộ quy tắc kiểm tra lỗi)

Preflight Profiles là các bộ quy tắc kiểm tra do người dùng định nghĩa trong InDesign, quy định Preflight cần báo lỗi gì, như ảnh dưới 300 ppi, màu RGB…

154Prepress (chế bản, khâu trước in)

Prepress là toàn bộ công đoạn chuẩn bị giữa file thiết kế và máy in, gồm kiểm tra file, chuyển hệ màu, xử lý bleed, trapping, bình bản, xuất phim hoặc ghi…

155Press check (duyệt màu tại máy in)

Press check là việc designer hoặc khách hàng có mặt tại xưởng khi máy in bắt đầu chạy, để kiểm tra tờ in thật và duyệt màu trước khi in toàn bộ số lượng.

156Print preview (xem trước bản in)

Print preview là các cách xem trước tài liệu InDesign như khi in ra, gồm chế độ Preview ẩn guides và khung, Overprint Preview, Separations Preview và…

Q

R

S

160Scripting (tự động hoá bằng script)

Scripting trong InDesign là việc chạy các đoạn mã, chủ yếu viết bằng JavaScript (ExtendScript) hoặc AppleScript, VBScript, để tự động làm những thao tác…

161Signage (biển hiệu, chỉ dẫn)

Signage là hệ thống biển hiệu, biển chỉ dẫn và biển thông tin trong không gian thật, như toà nhà, cửa hàng, sân bay, bệnh viện, giúp người đi lại tìm…

162Slug area (vùng ghi chú ngoài trang)

Slug area là vùng nằm ngoài khổ thành phẩm và ngoài vùng bleed trong InDesign, dùng để ghi thông tin cho nhà in như tên file, ngày, phiên bản, số mực, và…

163Soft proof (xem thử màu in trên màn hình)

Soft proof là tính năng mô phỏng trên màn hình bản in sẽ trông ra sao với một loại giấy và máy in cụ thể, dựa vào hồ sơ màu, giúp phát hiện màu bị xỉn…

164Sổ tay (notebook in ấn)

Sổ tay là cuốn sổ ghi chép gồm bìa và ruột giấy kẻ hoặc trơn, được in theo nhận diện thương hiệu để làm quà tặng, tài liệu hội nghị hoặc sản phẩm bán lẻ.

165Standee

Standee là biển quảng cáo đứng có chân đỡ, thường cao khoảng 1,6–2 m, đặt ở sảnh, cửa hàng hay sự kiện để giới thiệu chương trình, sản phẩm hoặc chỉ đường.

166Sticker

Sticker là hình dán in trên decal, cắt theo hình hoặc theo khung, dùng để trang trí, quà tặng thương hiệu, dán bao bì hay niêm phong.

167Swatch Options (tuỳ chọn mẫu màu)

Swatch Options là hộp thoại trong InDesign để chỉnh một mẫu màu trong bảng Swatches: tên, loại màu Process hay Spot, hệ màu CMYK, RGB hay Lab và các giá…

168Swatches panel (bảng mẫu màu)

Swatches panel là bảng trong InDesign lưu các mẫu màu, sắc độ (tint) và gradient đã đặt tên để dùng nhất quán trong tài liệu và sửa một lần cho mọi đối…

T

169Table of Contents (mục lục tự động)

Table of Contents là tính năng của InDesign tạo mục lục tự động bằng cách lấy các đoạn dùng những paragraph style được chọn, như tiêu đề chương và tiêu đề…

170Tách màu (color separation)

Tách màu là việc chia một hình ảnh thành từng bản màu riêng (thường C, M, Y, K và các màu pha) để mỗi bản được ghi thành một bản kẽm hoặc khung lưới và in…

171Tay sách (signature)

Tay sách là một tờ in lớn sau khi được gấp lại thành một nhóm trang liên tiếp, thường 8, 16 hoặc 32 trang, làm đơn vị để ghép thành ruột sách.

172Tem bảo hành (decal vỡ)

Tem bảo hành là tem in trên loại decal vỡ giòn, khi cố bóc sẽ vỡ vụn hoặc để lại dấu, dùng để niêm phong sản phẩm và chứng minh sản phẩm chưa bị mở.

173Text frame (khung chữ)

Text frame là khung chứa văn bản trong InDesign, có thể chia cột, đặt khoảng đệm và nối luồng với các khung khác để chữ chảy liên tục qua nhiều cột và…

174Text Frame Options (tuỳ chọn khung chữ)

Text Frame Options là hộp thoại trong InDesign (Object › Text Frame Options, Ctrl+B) để chỉnh số cột, khoảng đệm bên trong, căn chữ theo chiều dọc…

175Text Wrap (chữ chạy quanh hình)

Text Wrap là tính năng trong InDesign cho phép chữ trong các khung khác tự chạy vòng quanh một hình ảnh hoặc đối tượng, thay vì nằm đè lên hay bị che bởi…

176Thiệp chúc mừng (greeting card)

Thiệp chúc mừng là ấn phẩm nhỏ, thường gấp đôi, gửi lời chúc nhân dịp Tết, sinh nhật, Giáng sinh hay lời cảm ơn, được doanh nghiệp và cá nhân dùng để giữ…

177Thiệp mời (invitation card)

Thiệp mời là ấn phẩm gửi đến khách để mời tham dự một sự kiện như đám cưới, khai trương, hội thảo, ghi rõ chủ thể mời, thời gian, địa điểm và cách xác…

178Thiết kế bao bì (packaging)

Thiết kế bao bì (packaging design) là thiết kế hình dáng, chất liệu và hình ảnh của hộp, túi, chai, nhãn bao quanh sản phẩm, để bảo vệ sản phẩm, truyền…

179Thiết kế bao lì xì

Bao lì xì là phong bì nhỏ đựng tiền mừng tuổi dịp Tết và các dịp vui, thường được doanh nghiệp in với hình ảnh thương hiệu để làm quà tặng khách hàng và…

180Thiết kế bìa sách (book cover design)

Thiết kế bìa sách là thiết kế toàn bộ phần bìa của một cuốn sách, gồm bìa trước, gáy, bìa sau và tay gấp nếu có, sao cho thu hút người mua và đúng kỹ…

181Thiết kế menu (thực đơn)

Menu (thực đơn) là ấn phẩm liệt kê món ăn, đồ uống và giá của nhà hàng, quán cà phê, có thể là một tờ, tờ gấp, cuốn đóng gáy, bảng treo hay bản số trên…

182Thiết kế sách (book design)

Thiết kế sách là việc định hình toàn bộ cuốn sách, gồm khổ sách, lưới trang, lề, font chữ ruột, cách trình bày chương mục, hình ảnh và bìa, để sách dễ đọc…

183Thớ giấy (grain direction)

Thớ giấy là chiều mà phần lớn sợi giấy nằm song song, hình thành khi giấy được sản xuất trên máy; giấy gấp và uốn dễ hơn khi theo chiều thớ.

184TIFF (file .tif)

TIFF (Tagged Image File Format, đuôi .tif hoặc .tiff) là định dạng ảnh raster chất lượng cao, hỗ trợ nén không mất dữ liệu, hệ màu CMYK, 16-bit và cả…

185Tổng lượng mực (TAC / total ink coverage)

Tổng lượng mực (TAC) là tổng phần trăm của bốn màu C, M, Y, K tại một điểm trên file in; mỗi loại giấy và máy in có một giới hạn tối đa để mực kịp khô và…

186Tram AM và tram FM

Tram AM và tram FM là hai cách tạo điểm tram: tram AM giữ khoảng cách điểm cố định và thay đổi kích thước điểm, còn tram FM giữ kích thước điểm rất nhỏ và…

187Trạng thái (yếu tố độ nặng thị giác)

Trạng thái là một yếu tố của độ nặng thị giác trong bố cục: đối tượng gợi chuyển động, đặt nghiêng hoặc có hướng rõ ràng thường thu hút mắt hơn đối tượng…

188Transparency (độ trong suốt và hiệu ứng)

Transparency trong InDesign là các thiết lập độ mờ (opacity), chế độ hoà trộn và hiệu ứng như bóng đổ, feather, glow áp lên đối tượng qua bảng Effects…

189Trapping (bù chồng màu)

Trapping là kỹ thuật cho hai mảng màu cạnh nhau chồng lên nhau một chút, để khi các bản in lệch nhẹ thì không lộ khe trắng giữa chúng.

190Túi giấy (paper bag)

Túi giấy là túi xách làm từ giấy in, có hông, đáy và quai, dùng để đựng hàng tại cửa hàng, làm quà tặng sự kiện và là một điểm chạm quan trọng của thương…

V

X

Z