Kiến thức · 03/02/2024
Giáo trình After Effects cơ bản cho người mới bắt đầu

Bạn đam mê và mong tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo đồ hoạ chuyển động, hay những kĩ xảo điện ảnh chuyên nghiệp mà chưa biết bắt đầu từ đâu? Vậy thì hãy cùng ColorME khám phá và giải đáp thắc mắc After Effects là gì và những điều cần biết về After Effects trong bài viết dưới đây nha!
After Effects (viết tắt AE) là phần mềm của Adobe để làm chuyển động cho hình và chữ: motion graphics, chữ chuyển động, logo động, hiệu ứng hình ảnh (VFX) và ghép nhiều lớp hình (compositing). Đây là giáo trình After Effects cơ bản theo kiểu After Effects tutorial, tức hướng dẫn sử dụng After Effects bằng thực hành: mở After Effects, làm theo 8 bài ngắn, mỗi bài có ảnh chụp và video quay thật.
Ảnh và video trong bài do ColorME quay trên After Effects 2026 (bản 26.5, giao diện tiếng Anh, máy Mac) ngày 24/10/2026; video tua nhanh 1,2 đến 1,3 lần, không có tiếng. Comp mẫu trước mỗi video được dựng sẵn bằng script (File > Scripts > Run Script File...), thao tác trong video là chuột và bàn phím thật.
Tóm tắt nhanh: học xong bài này bạn làm được gì
- Nhận ra các khu vực của giao diện: Project, Composition, Timeline, Tools, Effects & Presets, Properties.
- Tạo composition 1920 × 1080 hoặc 1080 × 1920, nhập video vào comp.
- Đặt keyframe cho Position, Scale, Rotation, Opacity, Anchor Point bằng phím P, S, R, T, A.
- Làm chuyển động mượt bằng Easy Ease, đọc đồ thị trong Graph Editor.
- Làm chữ chuyển động, thêm hiệu ứng và mask, dùng Pre-compose và Parent.
- Xuất video H.264 từ Render Queue.
Mục lục
- AE là gì, After Effects dùng để làm gì
- Trước khi bắt đầu
- Giao diện After Effects
- Bài 1: Project, nhập video và tạo Composition
- Bài 2: Layer và Timeline
- Bài 3: Keyframe và 5 thuộc tính Transform
- Bài 4: Easy Ease và Graph Editor
- Bài 5: Chữ chuyển động
- Bài 6: Hiệu ứng và mask trên video
- Bài 7: Pre-compose và Parent
- Bài 8: Render và xuất video
- After Effects tutorial cho người mới: học theo video
- Phím tắt After Effects cơ bản
- Bài tập After Effects cơ bản
- Lỗi người mới hay gặp
- Học tiếp
- Câu hỏi thường gặp
AE là gì, After Effects dùng để làm gì
AE là Adobe After Effects, phần mềm đồ hoạ chuyển động và hiệu ứng hình ảnh cho Windows và macOS. "After Effect" (thiếu chữ s) là cách gọi quen miệng của cùng phần mềm này. AE dùng để:
- Motion graphics: hình khối, icon, biểu đồ, logo chuyển động; intro, outro, quảng cáo ngắn.
- Chữ chuyển động: tiêu đề, phụ đề động, lyric video.
- VFX và compositing: ghép lớp hình, tách nền xanh, tracking, thêm hiệu ứng vào video quay thật.
Khác Premiere Pro ở đâu? Premiere Pro dùng để dựng phim: cắt ghép nhiều cảnh quay thành video dài. After Effects làm từng đoạn ngắn nhưng điều khiển được từng chuyển động của từng lớp.
Bài dùng After Effects 2026, bản 26.5. After Effects không có giao diện tiếng Việt (danh sách ngôn ngữ trên trang yêu cầu hệ thống của Adobe), nên tên menu dưới đây giữ nguyên tiếng Anh.
Trước khi bắt đầu
After Effects là phần mềm trả phí của Adobe, dùng theo gói Creative Cloud, cần tài khoản Adobe để kích hoạt; cài qua ứng dụng Creative Cloud.
Cấu hình máy theo trang yêu cầu hệ thống của Adobe (cập nhật 9/9/2026, áp dụng bản 26.0 đến 26.5; ColorME đọc ngày 24/10/2026), mức tối thiểu:
| Mục | Windows | macOS |
|---|---|---|
| Bộ xử lý | Intel 6th Gen trở lên hoặc AMD Ryzen 1000 Series trở lên, cần AVX2 | Intel 6th Gen trở lên (cần AVX2) hoặc Apple silicon |
| Hệ điều hành | Windows 11 v24H2 | macOS Sonoma (version 14) |
| RAM | 16 GB (32 GB trở lên cho 4K) | 16 GB |
| GPU | NVIDIA từ thế hệ Maxwell hoặc GPU Intel, AMD rời; tối thiểu 4 GB | Apple silicon; Mac Intel cần GPU AMD rời 4 GB |
| Ổ cứng | 8 GB trống để cài | 8 GB trống để cài |
Adobe ghi thêm: "Internet connection and registration are necessary for required software activation, validation of subscriptions, and access to online services." Nguồn: After Effects system requirements.
Chuẩn bị: một thư mục riêng cho mỗi project và vài đoạn video ngắn để tập. Bài này dùng video biển có ca nô của bellergy (Pixabay) và núi Hood của Pastelitodepapa, cả hai CC0 trên Wikimedia Commons.
Giao diện After Effects
Mở After Effects, chọn File > New > New Project. Workspace mặc định tên Default:

Workspace Default: (1) Tools, (2) Project, (3) Composition, (4) Timeline, (5) Effects & Presets, (6) Properties. Comp mẫu dựng bằng script. Ảnh: ColorME chụp After Effects 2026 (bản 26.5), 24/10/2026.
- Tools (trên cùng): Selection (V), Hand (H), công cụ hình (Q), Pen (G), Type (Cmd/Ctrl + T). Bên phải là các workspace: Default, Learn, Standard, Small Screen…
- Project (trái): nơi chứa video, ảnh, âm thanh đã nhập và các composition.
- Composition (giữa): khung xem kết quả, bên dưới có ô zoom và độ phân giải xem trước.
- Timeline (dưới): các layer xếp chồng; bên phải là thước thời gian và kim thời gian (CTI).
- Effects & Presets (phải): mọi hiệu ứng và preset chuyển động, có ô tìm kiếm.
- Properties (phải): panel mới, hiện Transform và nội dung của layer đang chọn để chỉnh nhanh.
Video 1: lướt qua Tools, Project (bấm video sea.mp4 để xem thông tin), chọn hình trong Composition, Timeline, cột panel bên phải, rồi mở Window > Workspace. Tua nhanh 1,3 lần, không tiếng.
Lỡ kéo lệch panel: Window > Workspace > Reset "Default" to Saved Layout. Panel bị đóng thì mở lại trong menu Window.
Bài 1: Project, nhập video và tạo Composition
- Project (file .aep) chỉ lưu đường dẫn tới video, ảnh, không chứa chúng; đừng đổi tên hay xoá file gốc.
- Footage: video, ảnh, âm thanh đã nhập.
- Composition (comp): khung hình có kích thước, fps, thời lượng riêng; mọi chuyển động làm trong comp.
Tạo comp: Composition > New Composition... (Cmd/Ctrl + N) mở hộp thoại Composition Settings. Khi gõ 1080 × 1920, 30 fps, After Effects tự nhận ra preset Social Media Portrait HD · 1080x1920 · 30 fps.
| Ô | Nên đặt |
|---|---|
| Composition Name | Tên rõ nghĩa, ví dụ "Reels_9x16". |
| Width × Height | 1920 × 1080 cho YouTube; 1080 × 1920 cho Reels, TikTok; bỏ tích Lock Aspect Ratio trước khi đổi ngang sang dọc. |
| Frame Rate | 25 hoặc 30, theo video quay (điện thoại thường 30). |
| Duration | Gõ 1000 nghĩa là 10 giây (giờ:phút:giây:khung). |
| Background Color | Màu nền khi xem và khi xuất. |

Composition Settings cho video dọc: 1080 × 1920 px, 30 fps, 10 giây, đã bỏ tích Lock Aspect Ratio. Ảnh: ColorME chụp After Effects 2026 (bản 26.5), 24/10/2026.
Nhập video: File > Import > File... (Cmd/Ctrl + I). Đưa vào comp bằng cách kéo xuống Timeline, hoặc chọn video rồi File > Add Footage to Comp (Cmd/Ctrl + /). Video ngang trong comp dọc chỉ chiếm một dải giữa; chọn layer rồi Layer > Transform > Fit to Comp Height để phủ kín chiều cao.
Video 2: Composition > New Composition..., đặt tên, bỏ Lock Aspect Ratio, 1080 × 1920, 30 fps, 10 giây; File > Import > File... nhập sea.mp4 (đoạn hộp thoại chọn file được cắt); Cmd + / thêm vào comp; Layer > Transform > Fit to Comp Height. Project trống tạo bằng script. Video mẫu: biển có ca nô của bellergy (Pixabay), CC0, Wikimedia Commons. Tua nhanh 1,3 lần, không tiếng.
Lưu: File > Save (Cmd/Ctrl + S) hoặc File > Increment and Save.
Bài 2: Layer và Timeline
Mọi thứ trong comp là một layer; layer trên che layer dưới. Tạo layer trong Layer > New:
| Layer | Menu (phím tắt trên Mac) | Dùng để |
|---|---|---|
| Text | Layer > New > Text (Cmd + Option + Shift + T) | Chữ, tiêu đề. |
| Solid | Layer > New > Solid... (Cmd + Y) | Nền một màu. |
| Shape Layer | Layer > New > Shape Layer, hoặc vẽ bằng công cụ hình (Q) | Hình vector, không vỡ khi phóng to. |
| Null Object | Layer > New > Null Object (Cmd + Option + Shift + Y) | Layer vô hình điều khiển layer khác. |
| Adjustment Layer | Layer > New > Adjustment Layer (Cmd + Option + Y) | Hiệu ứng áp cho mọi layer bên dưới. |
Bên phải mỗi layer trong Timeline là một thanh màu: đầu thanh là In point (lúc layer bắt đầu hiện), cuối thanh là Out point.
- Cắt đầu, cuối: kéo hai đầu thanh, hoặc đặt CTI rồi bấm Option/Alt + [ hay Option/Alt + ].
- Tách đôi tại CTI: Edit > Split Layer (Cmd/Ctrl + Shift + D).
- Dời layer theo thời gian: kéo phần giữa thanh.
- Đổi tên: chọn layer, bấm Return/Enter, gõ tên.

Timeline sau bài 4: layer "Hinh vuong" mở Position (phím P), có hai keyframe; keyframe sau Easy Ease có hình đồng hồ cát. Ảnh: ColorME chụp After Effects 2026 (bản 26.5), 24/10/2026.
Bài 3: Keyframe và 5 thuộc tính Transform
Keyframe ghi giá trị của một thuộc tính tại một thời điểm. Hai keyframe khác giá trị là có chuyển động; AE tự tính các khung ở giữa. Chọn layer rồi bấm một phím để mở thuộc tính:
| Phím | Thuộc tính | Thay đổi |
|---|---|---|
| A | Anchor Point | Tâm xoay, tâm phóng to |
| P | Position | Vị trí |
| S | Scale | Kích thước % |
| R | Rotation | Góc xoay |
| T | Opacity | Độ trong suốt |
Giữ Shift khi bấm để mở thêm mà không ẩn cái đang mở; U chỉ hiện thuộc tính đã có keyframe.
- Chọn layer hình, bấm P.
- Ở 0 giây, bấm đồng hồ (stopwatch) cạnh Position: keyframe đầu tiên.
- Kéo CTI tới giây 2, kéo hình sang phải trong Composition: AE tự tạo keyframe thứ hai.
- Shift + S, bật stopwatch Scale ở giây 2; sang giây 3 gõ 150.
- Spacebar để xem trước, bấm lần nữa để dừng.
- Làm tiếp ngoài video: Shift + T, ở 0 giây bật stopwatch Opacity và gõ 0, sang giây 1 gõ 100 để hình hiện dần.
Video 3: chọn layer, P, bật stopwatch Position, sang giây 2 kéo hình sang phải; Shift + S, keyframe Scale ở giây 2, sang giây 3 gõ 150; Spacebar xem trước. Comp, hình và chữ dựng sẵn bằng script. Tua nhanh 1,3 lần, không tiếng.
Bài 4: Easy Ease và Graph Editor
Keyframe mặc định là Linear: vật đi đều rồi dừng sững. Easy Ease cho vật tăng tốc từ từ và giảm tốc trước khi dừng.
- Chọn keyframe: bấm vào chữ Position trong Timeline, hoặc Cmd + Option + A (Ctrl + Alt + A) để chọn mọi keyframe đang hiện.
- Bấm F9 (hoặc Animation > Keyframe Assistant > Easy Ease): keyframe đổi từ hình thoi sang hình đồng hồ cát.
- Shift + F3 mở Graph Editor.
Trong video, Graph Editor hiện đồ thị giá trị của Position: trục ngang là thời gian, trục dọc là toạ độ x (pixel). Linear là một đường thẳng (đi đều); sau Easy Ease, đường thành chữ S: thoai thoải ở hai đầu (chậm), dốc nhất ở giữa (nhanh). Graph Editor còn có đồ thị tốc độ, chọn ở nút kiểu đồ thị dưới đáy panel; khi đó Linear là đường ngang, Easy Ease là quả đồi.

Graph Editor, đồ thị giá trị Position (toạ độ x): trên là Linear, đường thẳng; dưới là sau F9, đường chữ S. Ảnh: ColorME chụp After Effects 2026 (bản 26.5), 24/10/2026.
| Keyframe | Đầu đoạn | Giữa đoạn | Cuối đoạn |
|---|---|---|---|
| Linear | 540 px/giây | 540 px/giây | 540 px/giây |
| Easy Ease (F9) | 0 | khoảng 810 px/giây | 0 |
Tính cho chuyển động trong video: hình đi 1.080 px (x = 420 đến 1.500) trong 2 giây. Linear: 1.080 ÷ 2 = 540 px/giây. Easy Ease mặc định (Influence 33,33% ở hai đầu) cho tốc độ đỉnh bằng 1,5 lần tốc độ trung bình: khoảng 810 px/giây.
Video 4: P, Shift + F3 mở Graph Editor, Cmd + Option + A chọn keyframe, F9 (Easy Ease): đường thẳng thành chữ S; đóng Graph Editor, xem trước. Keyframe bài 3 được dựng lại bằng script trước khi quay. Tua nhanh 1,3 lần, không tiếng.
Shift + F9 là Easy Ease In, Cmd/Ctrl + Shift + F9 là Easy Ease Out.
Bài 5: Chữ chuyển động
Cách 1: Animation Preset (nên làm trước)
- Layer > New > Text, gõ chữ; chọn font có dấu tiếng Việt trong Character panel (ví dụ Be Vietnam Pro).
- Chọn layer chữ, đưa CTI về 0 giây.
- Trong Effects & Presets gõ Typewriter; kết quả nằm ở Animation Presets > Text > Animate In > Typewriter. Bấm đúp để gắn vào layer.
- Bấm U: preset tạo hai keyframe cho Start của Range Selector; kéo keyframe sau ra xa để chữ hiện chậm hơn.
Video 5 (tua nhanh 1,2 lần, không tiếng): chọn layer chữ, mở Effects & Presets, tìm Typewriter, bấm đúp; U hiện keyframe; xem trước. Comp và chữ (font Be Vietnam Pro Bold) dựng sẵn bằng script.
Cách 2: Animate Text. Chọn layer chữ, Animation > Animate Text > Opacity. AE thêm Animator 1 với Range Selector 1. Đặt Opacity của Animator về 0%, rồi làm keyframe cho Start: 0% ở giây 0, 100% ở giây 1. Chữ hiện dần từ trái sang phải.

Menu Animation > Animate Text: mỗi mục thêm một Animator cho layer chữ. Ảnh: ColorME chụp After Effects 2026 (bản 26.5), 24/10/2026.
Bài 6: Hiệu ứng và mask trên video
Chọn layer, tìm hiệu ứng trong Effects & Presets rồi bấm đúp, hoặc dùng menu Effect. Thông số nằm trong Effect Controls (Window > Effect Controls), mỗi thông số có stopwatch như Transform. Hay dùng: Gaussian Blur (Blur & Sharpen), Lumetri Color (Color Correction), Fill (Generate).
Mask giới hạn vùng hiện của layer: chọn layer, chọn Rectangle hoặc Ellipse Tool (Q), kéo trên khung hình. Bấm MM (M hai lần) để mở Mask Path, Mask Feather (làm mềm mép), Mask Opacity, Mask Expansion. Muốn chữ "cắt" video thì dùng Layer > Track Matte.

Hai bản của cùng một video: layer dưới gắn Gaussian Blur (Blurriness 40), layer trên có mask elip, Mask Feather 120 px, nên chỉ vùng giữa rõ nét. Comp dựng bằng script. Video mẫu: núi Hood của Pastelitodepapa, CC0, Wikimedia Commons. Ảnh: ColorME chụp After Effects 2026 (bản 26.5), 24/10/2026.

Chọn layer có mask, bấm MM để mở đủ Mask Path, Mask Feather, Mask Opacity, Mask Expansion. Ảnh: ColorME chụp After Effects 2026 (bản 26.5), 24/10/2026.
Bài 7: Pre-compose và Parent
Pre-compose gom nhiều layer thành một comp con: chọn layer, Layer > Pre-compose... (Cmd/Ctrl + Shift + C), đặt tên, chọn Move all attributes into the new composition, OK. Bấm đúp vào comp con để sửa bên trong.

Hộp thoại Pre-compose sau khi chọn hai layer và vào Layer > Pre-compose... Ảnh: ColorME chụp After Effects 2026 (bản 26.5), 24/10/2026.
Parent gắn layer con vào layer cha: cha di chuyển, xoay, phóng to thì con đi theo. Ở cột Parent & Link của layer con, kéo biểu tượng xoắn ốc (pick whip) thả vào layer cha, hoặc chọn tên trong danh sách. Hay dùng Layer > New > Null Object làm cha cho cả cụm logo và chữ.
Bài 8: Render và xuất video
After Effects 26.5 xuất MP4 H.264 ngay trong Render Queue, không cần Media Encoder:
- Chọn comp, Composition > Add to Render Queue (cũng có ở File > Export).
- Render Settings: để Best Settings.
- Output Module: mặc định là Lossless (file rất nặng). Bấm mũi tên cạnh tên, chọn H.264 - Match Render Settings - 15 Mbps (còn có 5 và 40 Mbps).
- Output To: bấm tên file (ban đầu là Not yet specified) để chọn nơi lưu.
- Bấm Render.
Video 6: chọn comp 4 giây, Composition > Add to Render Queue, đổi Output Module sang H.264 - Match Render Settings - 15 Mbps, chọn thư mục ở Output To (cắt bớt đoạn gõ đường dẫn), bấm Render; render xong trong khoảng 2 giây. Comp dựng sẵn bằng script. Tua nhanh 1,3 lần, không tiếng.
Cách 2: Composition > Add to Adobe Media Encoder Queue... (Cmd + Option + M / Ctrl + Alt + M) gửi comp sang Adobe Media Encoder, ứng dụng riêng phải cài thêm, có nhiều preset hơn và mã hoá trong nền. Bài này không mở Media Encoder.
Render Queue xuất theo Work Area (thanh xám trên thước thời gian): kéo hai đầu Work Area ôm đúng đoạn cần xuất trước khi render.
After Effects tutorial cho người mới: học theo video
Ba video After Effects tutorial cơ bản trên YouTube: hai tiếng Việt, một tiếng Anh. Video thuộc kênh của tác giả, ColorME nhúng lại để bạn tiện xem.
Video: Tự học After Effects - Phần 1. Giao diện & Import · kênh DN Graphics trên YouTube
Tiếng Việt, khoảng 5 phút, đăng tháng 3/2026: giao diện After Effects và cách import video, hình. Xem cùng bài 1.
Video: Hiểu sâu sắc về Keyframe trong After Effects 2025 · kênh Tự Học Edit trên YouTube
Tiếng Việt, khoảng 4,5 phút, đăng tháng 4/2025: keyframe là gì, cách đặt keyframe. Xem sau bài 3.
Video: Learn After Effects in 10 minutes - Beginner Tutorial · kênh Gavin Herman trên YouTube
Tiếng Anh, khoảng 11 phút, đăng tháng 1/2025: một vòng nhanh qua thao tác cơ bản, hợp với người nghe được tiếng Anh.
Phím tắt After Effects cơ bản
Theo trang phím tắt After Effects của Adobe (cập nhật 5/5/2026; ColorME đọc ngày 24/10/2026): Keyboard shortcuts in After Effects.
| Việc cần làm | Windows | macOS |
|---|---|---|
| Tạo composition mới | Ctrl + N | Cmd + N |
| Nhập một file (Import) | Ctrl + I | Cmd + I |
| Thêm item đang chọn vào comp gần nhất | Ctrl + / | Cmd + / |
| Selection Tool | V | V |
| Công cụ hình (Rectangle, Ellipse…), bấm lặp để đổi | Q | Q |
| Công cụ chữ (Type) | Ctrl + T | Cmd + T |
| Chỉ hiện Position / Scale / Rotation / Opacity / Anchor Point | P / S / R / T / A | P / S / R / T / A |
| Thêm hoặc xoá keyframe tại CTI | Alt + Shift + phím thuộc tính | Option + phím thuộc tính |
| Easy Ease cho keyframe đang chọn | F9 | F9 |
| Bật/tắt Graph Editor | Shift + F3 | Shift + F3 |
| Xem trước (bắt đầu/dừng) | Spacebar | Spacebar |
| Về đầu comp | Home | Home |
| Phóng khung xem vừa khung (Zoom to fit) | Shift + / | Shift + / |
| Pre-compose layer đang chọn | Ctrl + Shift + C | Cmd + Shift + C |
| Gửi comp sang Adobe Media Encoder | Ctrl + Alt + M | Cmd + Option + M |
| Lưu project | Ctrl + S | Cmd + S |
Bài tập After Effects cơ bản
Mỗi bài một comp riêng trong cùng một project.
Bài tập 1. Logo bay vào
Mục tiêu: Hình bo góc đi từ trái vào giữa trong 1 giây, dừng mềm. Các bước: Comp 1920 × 1080, 5 giây; vẽ hình bằng Rectangle Tool; P, stopwatch ở 0 giây với hình ngoài khung; giây 1 kéo vào giữa; chọn hai keyframe, F9. Công cụ: Rectangle Tool, Position, Easy Ease.
Bài tập 2. Chữ đánh máy
Mục tiêu: Tiêu đề tiếng Việt hiện từng ký tự trong 2 giây. Các bước: Layer > New > Text, font Be Vietnam Pro; Effects & Presets tìm Typewriter, bấm đúp; U, kéo keyframe cuối tới 2 giây. Công cụ: Type Tool, Character, Animation Presets.
Bài tập 3. Video dọc cho Reels
Mục tiêu: Video ngang đặt trong comp 1080 × 1920, có tiêu đề hiện dần. Các bước: New Composition 1080 × 1920, 30 fps; Import video, Cmd/Ctrl + /, Fit to Comp Height; thêm chữ, Opacity 0 lên 100% trong 0,5 giây. Công cụ: Composition Settings, Import, Opacity.
Bài tập 4. Khung tròn làm nổi chủ thể
Mục tiêu: Nền video mờ, vùng tròn ở giữa rõ nét. Các bước: Đưa cùng video vào comp hai lần; layer dưới Gaussian Blur 40; layer trên vẽ mask bằng Ellipse Tool, MM, Mask Feather 100 đến 150. Công cụ: Gaussian Blur, Ellipse Tool, Mask Feather.
Bài tập 5. Xuất bản hoàn chỉnh
Mục tiêu: File MP4 5 giây gộp bài 1 và 2. Các bước: Gom vào một comp, Work Area đúng 5 giây; Add to Render Queue; Output Module H.264 15 Mbps; Output To; Render; mở file trên điện thoại kiểm tra. Công cụ: Render Queue, Output Module, Work Area.
Lỗi người mới hay gặp
- Sai kích thước hoặc fps của comp. Làm xong mới thấy cần video dọc, hoặc chuyển động giật vì trộn fps. Cách sửa: đặt Composition Settings theo nơi đăng ngay từ đầu; sửa bằng Composition > Composition Settings... (Cmd/Ctrl + K).
- Keyframe nằm nhầm layer. Lúc bấm stopwatch đang chọn layer khác. Cách sửa: nhìn layer được tô sáng trước khi bấm; U để xem layer nào có keyframe; Cmd/Ctrl + Z để hoàn tác.
- Bật stopwatch rồi quên. Mỗi lần chỉnh, AE lại thêm keyframe ngoài ý muốn. Cách sửa: chỉ bật stopwatch cho thuộc tính cần chuyển động; tắt stopwatch sẽ xoá hết keyframe của thuộc tính đó.
- Render khi chưa xem trước. Render xong mới thấy lỗi. Cách sửa: Spacebar xem lại cả đoạn; máy chậm thì hạ độ phân giải xem trước xuống Half hoặc Quarter.
- Quên dọn cache. Ổ cứng đầy dần, AE chậm, báo thiếu chỗ cho disk cache. Cách sửa: Edit > Purge > All Memory & Disk Cache...
- Xuất Lossless. File vài GB cho một đoạn ngắn. Cách sửa: đổi Output Module sang H.264 - Match Render Settings - 15 Mbps.
- Di chuyển file gốc. Mở lại project thấy footage báo Missing. Cách sửa: để mọi file trong thư mục project trước khi import; lỡ rồi thì bấm đúp item bị thiếu để chỉ lại đường dẫn.
Học tiếp
- Cho chuyển động tự lặp, tự rung không cần keyframe: expression After Effects cơ bản: wiggle, loopOut, time.
- Nghề làm chuyển động gồm những việc gì: motion design là gì.
- Bước sang 3D: Cinema 4D là gì, vì sao dân motion graphics chọn C4D.
- Học có người hướng dẫn và chữa bài: khoá học After Effects của ColorME.
Câu hỏi thường gặp
AE là gì?
AE là Adobe After Effects, phần mềm của Adobe để làm đồ hoạ chuyển động (motion graphics), chữ chuyển động, hiệu ứng hình ảnh và ghép lớp hình cho video, chạy trên Windows và macOS.
Học After Effects mất bao lâu?
Không có con số chung. 8 bài ở đây là phần nền; làm lại từng bài và 5 bài tập thì bạn tự làm được các đoạn chuyển động ngắn. Đi làm cần luyện thêm nhiều dự án thực tế.
Máy yếu có học After Effects được không?
Theo trang yêu cầu hệ thống của Adobe (cập nhật 9/9/2026), After Effects 26.x cần tối thiểu 16 GB RAM, Windows 11 v24H2 hoặc macOS Sonoma, CPU có AVX2 hoặc Apple silicon; máy Windows cần GPU có ít nhất 4 GB bộ nhớ. Máy dưới mức này không nằm trong cấu hình Adobe hỗ trợ. Khi học, giữ comp ngắn, xem trước ở Half hoặc Quarter.
Nên học Premiere hay After Effects trước?
Việc chính là dựng video dài (vlog, phim ngắn) thì học Premiere Pro trước. Muốn làm chữ chuyển động, logo động, motion graphics thì học After Effects. Nhiều người dùng cả hai.
After Effects có giao diện tiếng Việt không?
Không. Danh sách ngôn ngữ giao diện trên trang của Adobe không có tiếng Việt. Chữ tiếng Việt trong comp vẫn hiển thị được nếu chọn font có dấu.
Xuất MP4 trong After Effects thế nào?
Chọn comp, Composition > Add to Render Queue, đổi Output Module sang mẫu H.264 (bản 26.5 có 5, 15 và 40 Mbps), chọn nơi lưu ở Output To rồi bấm Render.
Tác giảCẩm Lê














